Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 4
Đề thi

Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 4

A
Admin
Vật lýLớp 1180 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động E = 6 V và điện trở trong r = 1 được mắc với mạch ngoài có điện trở R = 2 để tạo thành mạch kín. Hiệu điện thế mạch ngoài là

4 V.

2V

6V

3V

Xem đáp án

Đáp án A

Cường độ dòng điện chạy qua mạch là I=ξr+R=61+2=2A 

Hiệu điện thế mạch ngoài là U=I.RN=2.2=4V

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy ước chiều dòng điện là

chiều dịch chuyển của các ion âm.

chiều dịch chuyển của các ion.

chiều dịch chuyển của các electron.

chiều dịch chuyển của các điện tích dương.

Xem đáp án

Đáp án D

Quy ước chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các điện tích dương

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là α = 0,004 K-1. Một sợi dây đồng có điện trở 74 Ω ở nhiệt độ 50 0C, khi nhiệt độ tăng lên 100 0C thì điện trở của sợi dây đó là

88,8 Ω.

66 Ω.

76 Ω.

96 Ω.

Xem đáp án

Đáp án A

Một sợi dây đồng có điện trở 74 Ω ở nhiệt độ 50 0C ta có R=ρ0lS=>lS=Rρ0=741,69.10−8

Điện trở suất của dây đồng ở nhiệt độ 1000C :

ρ=ρ01+αt−t0=1,69.10−8.1+0,04100−50=2,028.10−8

Điện trở của dây đồng ở nhiệt độ 700 C là 2,028.10−8.741,69.10−8=88,8Ω

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hiệu điện thế UM N = 3 V. Đẳng thức nào sau đây chắc chắn đúng ?

VN = 3 V.

VM = 3 V.

VM - VN = 3 V

VN - VM = 3 V.

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt tải điện trong chất bán dẫn là

ion dương

ion âm

electro tự do

electron dẫn và lỗ trống.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bán dẫn, bán dẫn loại nào mật độ electron tự do và mật độ lỗ trống bằng nhau?

Bán dẫn loại n.

Bán dẫn loại p.

Bán dẫn tinh khiết

Bán dẫn loại p và bán dẫn loại n.

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đang xét tăng lên gấp 2 lần thì cường độ điện trường tại điểm đó sẽ

giảm đi 4 lần

tăng lên 4 lần.

giảm đi 2 lần.

tăng lên 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức tính cường độ điện trường E=kQr2 khi khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đang xét tăng lên gấp 2 lần thì cường độ điện trường tại điểm đó giảm đi 4 lần

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cách mắc song song các nguồn giống nhau thì

suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong đều tăng

suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong đều không đổi

suất điện động của bộ nguồn tăng nhưng điện trở trong không đổi

suất điện động của bộ nguồn không đổi nhưng điện trở trong giảm.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện có suất điện động 12 V, khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8 A. Công của nguồn điện này sản ra trong 15 phút là

8640 J.

144 J.

9,6 J.

180 J.

Xem đáp án

Đáp án A

Công của nguồn điện sản ra trong 15 phút là A=ξ.I.t=12.0,8.15.60=8640J

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện thực hiện để di chuyển điện tích dương từ điểm này đến điểm kia trong điện trường, không phụ thuộc vào

hình dạng của đường đi.

vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

độ lớn của điện tích di chuyển.

cường độ điện trường.

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

C phụ thuộc vào Q và U

C tỉ lệ nghịch với U.

C không phụ thuộc vào Q và U

C tỉ lệ thuận với Q.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng

hệ số nhiệt điện trở của dây giảm đột ngột xuống bằng 0.

điện trở của dây dẫn giảm đột ngột xuống bằng 0.

cường độ dòng điện qua dây dẫn giảm đột ngột xuống bằng 0.

Các electron tự do trong dây dẫn đột ngột dừng lại.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5 μC và q2 = - 3 μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc là

4,1 N.

3,6 N.

1,7 N.

2,2 N.

Xem đáp án

Đáp án B

Sau khi hai điện tích tiếp xúc nhau hai điện tích cân bằng điện, độ lớn mỗi điện tích sau tiếp xúc là q1=q2=5.10−6+−3.10−62=10−6C

Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc là F=kq1q2r2=9.109.10−6.10−60,052=3,6N

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đó nhận thêm êlectron

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đó nhận thêm các ion dương.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài UN phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN của mạch ngoài ?

UN tăng khi RN tăng.

UN không phụ thuộc vào RN .

UN tăng khi RN giảm .

UN lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 đến vô cùng.

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một đáp án sai:

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực.

Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất cao.

Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa 2 điện cực có hiệu điện thế không lớn.

Hồ quang điện kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh.

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chống sét người ta thường làm

giảm diện tích của các đám mây dông

cột chống sét gắn lên chỗ cao nhất của các tòa nhà cao tầng.

giảm cường độ dòng điện trong sét.

giảm điện trường trong không khí.

Xem đáp án

Đáp án B

19. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ

E = 12,5 V; r = 0,4 W, R1 = 8 W;

R2 = 24 W; bóng đèn Đ có ghi số 6 V- 4,5 W.

a) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính?

b) Đèn sáng như thế nào? Vì sao?

c) Tính công suất và hiệu suất của nguồn?

Xem đáp án

 a) Sơ đồ cách mắc ( R1 nt Đ ) //R2

RĐ =

RN =

I=ξRN+r=1,25(A)

b) UN = I.RN=12(V)

IĐ  =

UĐ = IĐ.RĐ = 6(V)

 UĐ = UđmĐ suy ra đèn sáng bình thường

c) Png= E.I =15,625(W)

H=RNRN+r100%=96%

20. Tự luận
1 điểm

Hai bình điện phân mắc nối tiếp trong một mạch điện. Bình một chứa dung dịch CuSO4 có cực dương bằng Cu, bình hai chứa dung dịch AgNO3 có cực dương bằng Ag. Sau một thời gian điện phân, khối lượng cực dương của cả hai bình tăng lên 2,8 g.

a) Tính khối lượng cực dương tăng lên của mỗi bình.

b) Tính thời gian điện phân biết cường độ dòng điện trong mạch là I = 0,5         A.

(Cho biết Cu = 64 hóa trị của Cu bằng 2, Ag = 108 hóa trị của Ag bằng 1)

Xem đáp án

a) m1=1F.A1n1I.t  ;  m2=1F.A2n2I.t

 Suy ra m1m2=A1n1.n2A2=827 (1)

Mặt khác : m1 + m2 = 2,8(2)

Giải hệ phương trình (1) và (2)  ta được

 m1 = 0,64 g,  m2 =1,16 g

b) Thời gian điện phân: t=m1.F.n1A1I=3860s