Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 3
Đề thi

Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 1199 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện không đổi là

dòng điện có chiều không đổi, cường độ thay đổi theo thời gian

dòng điện có chiều thay đổi, cường độ không đổi theo thời gian.

dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.

dòng điện có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án C

dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ để đo trực tiếp cường độ dòng điện là

oát kế

lực kế

vôn kế

am pe kế

Xem đáp án

Đáp án D

Am pe kế để đo cường độ dòng điện

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn là nguồn điện thì các hạt tải điện dịch chuyển qua nguồn dưới tác dụng của

lực điện trường

lực cu-lông

lực lạ

lực hấp dẫn

Xem đáp án

Đáp án C

Lực lạ trong nguồn điện có tác dụng làm e dịch chuyển ngược chiều điện trường

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng electron đập lên màn đèn hình thông thường có độ lớn bằng 200 μA. Có bao nhiêu electron đập vào màn hình trong mỗi giây?

8,5.1014 electron/s

12,5 .1014 electron/s

1,25.1014 electron/s

2,5.1014 electron/s

Xem đáp án

Đáp án B

Cường độ dòng điện được xác định bằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây dẫn trong 1 đơn vị thời gian

I=ΔqΔt=n.|e|Δt=>n=I.Δt|e|=200.10−6.11,6.10−19=12,5.1014

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là

2,4 kJ

40 J.

24 kJ.

120 J.

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức tính nhiệt lượng tỏa ra Q=U.I.t=U.UR.t=20.2010.60=2400J=2,4kJ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một nhà máy có lắp đặt 78 bóng đèn loại 36W để thắp sáng hành lang. Giá điện 1 kWh là 2000 đồng, mỗi ngày sử dụng tất cả các bóng đèn này trong thời gian 6 giờ thì tiền điện phải trả trong 30 ngày là

1,010,880 đồng

1,537,920 đồng

3,642,500 đồng

2,104,102 đồng

Xem đáp án

Đáp án A

Điện năng tiêu thụ là: A=N.P.t=78.36.(6.30)=505440Wh=505,440kWh

=>money=505,440.2000=1010880

Vậy số tiền cần trả là 1010880 đồng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch điện kín, nguồn điện có suất điện động là E có điện trở trong là r, mạch ngoài có điện trở là R, dòng điện chạy trong mạch có cường độ là I, và điện áp mạch ngoài là U. Khi đó không thể tính công Ang của nguồn điện sản ra trong thời gian t theo công thức nào?

Ang = EIt

Ang = I2(R + r)t

Ang = UIt + I2rt

Ang=12.It2

Xem đáp án

Đáp án D

Không thể tính công của nguồn điện bằng công thức: Ang=12.It2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ, điện trở trong r = 0, mạch ngoài là biến trở R. Khi R tăng thì hiệu điện thế hai đầu R luôn

giảm.

tăng

không đổi.

tỉ lệ nghịch với điện trở.

Xem đáp án

Đáp án C

Hiệu điện thế hai đầu R được xác định là: U=E−I.r=E−I.0=E=hs

Vậy hiệu điện thế hai đầu R không đổi và bằng suất điện động

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch:

tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.

tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.

tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch

tỉ lệ nghịch với điện trở tổng cộng của toàn mạch.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo định luật Ôm cho toàn mạch: I=Er+RN=>I~1r+RN

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1=1(W) và R2=9(W), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là:

r = 2 (W).

r = 3 (W).

r = 4 (W).

r = 6 (W).

Xem đáp án

Đáp án B

Công suất tiêu thụ của hai điện trở như nhau nên ta có: P=I12.R1=I22.R2

=>E2(r+R1)2R1=E2(r+R2)2R2⇔1(r+1)2=9(r+9)2=>r=3Ω

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện có điện trở trong r, suất điện động x, điện trở mạch ngoài là R thay đổi được. Để công suất trên mạch ngoài đạt cực đại thì R ( tính theo r) bằng

R=r

R=r2

R=2r

R=r2

Xem đáp án

Đáp án A

công suất mạch ngoài là: P=I2.R=E2(r+R)2.R=E2.Rr2+rR+R2=E2r2R+r+R

cosi:r2R+R≥2r;dau=⇔r=R

=>P≤E2r+2r=>Pmax⇔r=R

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn có ghi 3V–3W được mắc vào hai cực một nguồn điện có điện trở 1Ω thì đèn sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là

6V.

2V.

4V.

12V.

Xem đáp án

Đáp án C

cường độ qua bóng đèn và điện trở của bóng là:

I=PU=33=1A ; R=UI=31=3Ω

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mch I=Er+R=>E=I.(r+R)=1.(1+3)=4V

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động x và điện trở trong r=2W, điện trở mạch ngoài R=18W. Hiệu suất của nguồn điện là

75%

60%

90%

25%

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có hiệu suất của nguồn điện là:

H=PiPtp=Ptp−I2.RPtp=1−rr+R=1−22+18=0,9=90%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đương lượng điện hóa của đồng là k=1AFn=3,3.10−7kg/C. Nếu trên catôt của bình điện phân chứa dung dịch đồng sunfat (CuSO4) xuất hiện 0,33kg đồng thì điện lượng chạy qua bình phải là :

105C

106C

2,5.106C

0,21.107C

Xem đáp án

Đáp án B

Sử dụng công thức định luật Faraday ta có m=k.q=>q=mk=0,333,3.10−7=106C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt mang tải điện trong chất điện phân là

ion dương và ion âm.

electron và ion dương.

electron.

electron, ion dương và ion âm

Xem đáp án

Đáp án A

dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và ion âm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động E=3V, điện trở trong r=1 Ω được nối với điện trở R=1Ω thành một mạch kín. Công suất của nguồn điện là

2,25W

4,5W

3,5W

3W

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng công thức tính công suất nguồn p=E.I=E.Er+R=3.31+1=4,5W

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện độ 2 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

6V và 3Ω.

9V và 1/3Ω

3V và 3Ω.

3V và 1/3Ω.

Xem đáp án

Đáp án A

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:Eb=n.E=3.2=6V; rb=n.r=3.1=3Ω

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bộ nguồn gồm suất điện động E1=12V, điện trở trong r1=1Ω được mắc nối tiếp với nguồn E2=4V, r2=1Ω rồi mắc với điện trở R thành mạch kín. Khi hiệu điện thế giữa của hai cực của nguồn E2 bằng không thì hiệu điện thế giữa hai cực nguồn E1 bằng

8 V

12 V

4V

10 V

Xem đáp án

Đáp án A

Vì các nguồn và điện trở mắc nối tiếp nên I không đổi

Ta có: U2=E2−I.r2=0⇔I=E2r2=41=4A

U1=E1−I.r1=12−4.1=8V

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hành đo suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa. Dụng cụ thí nghiệm gồm nguồn pin mắc nối tiếp với ampe kế, biến trở con chạy và điện trở R0 thành mạch kín. Một vôn kế mắc song song vào hai cực của nguồn pin. Tác dụng chủ yếu của điện trở R0 là

bảo vệ không cho dòng điện qua vôn kế để tránh sai số phép đo

làm tăng chỉ số am pe kế

làm giảm số chỉ vôn kế

bảo vệ nguồn pin tránh hiện tượng đoản mạch.

Xem đáp án

Đáp án D

Tác dụng chính của biến trở là để tránh hiện tượng đoản mạch

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của kim loại

tăng

giảm

không đổi

lúc đầu giảm về sau tăng

Xem đáp án

Đáp án A

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn 220V- 40W có dây tóc làm bằng vonfam, điện trở của dây tóc ở 200C là 121Ω. Tính nhiệt độ của dây tóc khi đèn sáng bình thường, biết rằng điện trở của dây tóc tăng theo hàm bậc nhất đối với nhiệt độ.Cho hệ số nhiệt điện trở α = 4,5 . 10-3 K-1

20200C

19190C

21210C

22220C

Xem đáp án

Đáp án A

Khi đèn sáng bình thường, điện trở của dây tóc là:

R=U2P=220240=1210Ω

R=R0.(1+αΔt)=>Δt=R−R0α.R0=>t=t0+R−R0α.R0=20+1210−121121.4,5.10−3=20200C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bóc một lớp đồng dày có khối lượng 8,9.10-3g, bám trên bề mặt của một tấm kim loạingười ta dùng phương pháp điện phân dương cực tan. Cường độ dòng điện qua bình điện phân là 0,01 A. Cho A = 64 g/mol và n = 2. Thời gian cần thiết là

2683s

1933s

2318s

1680s

Xem đáp án

Đáp án A

ta có m=1F.An.I.t=>t=m.F.nA.I=8,9.10−3.96500.20,01.64=2683,9s

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn mạ niken một khối trụ bằng sắt, người ta dùng khối trụ này làm catốt và nhúng chìm nó trong dung dịch muối niken của bình điện phân. Dòng điện I=10A chạy qua bình điện phân trong 1 giờ. Niken có khối lượng mol nguyên tử A=58,71 g/mol và hóa trị n=2.Khối lượng niken bám vào catốt của bìnhđiện phân là

8,2.10-3kg.

10,95g

12,35.10-3kg

15,27g

Xem đáp án

Đáp án B

ta có m=1F.An.I.t=58,71.10.60.6096500.2=10,95g

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các hạt:

Electron, ion âm và ion dương dưới tác dụng của điện trường.

Các hạt electron, dưới tác dụng của điện trường.

Các ion âm và ion dương dưới tác dụng của điện trường.

Các hạt electron và ion dương dưới tác dụng của điện trường.

Xem đáp án

Đáp án A

Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các electron, ion âm, ion dương dưới tác dụng của điện trường

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực của chất khí hình thành do:

Catot bị nung nóng phát ra electron

Phân tử khí bị điện trường mạnh làm ion hóa

Quá trình nhân số hạt tải điện kiểu thác lũ trong chất khí

Chất khí bị tác dụng của các tác nhân ion hóa

Xem đáp án

Đáp án A

Hồ quang điện hình thành do Catot bị nung nóng phát ra electron

26. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Hai nguồn điện có suất điện động E1=3V và E2=1,5V; các điện trở trong làr1=1Ω và r2=1,5 Ω. Mạch ngoài gồm điện trở R=3 Ω và đèn (3V – 3W) có điện trở dây tóc không đổi theo nhiệt độ.

xxzz-1658317361.png

Xem đáp án

a) Eb = E1 +E2 = 3+1,5 = 4,5V

rb = r1 + r2 = 1+1,5 = 2,5Ω

b) Điện trở bóng đèn và cường độ định mức là:

I=PU=33=1A ; Rd=UI=3Ω

Điện trở tương đương mạch ngoài là: Rtd=R.RdR+Rd=1,5Ω

Cường độ dòng điện trong mạch là: I=Ebrb+Rtd=4,52,5+1,5=1,125A

c) hiệu điện thế hai đầu đèn và cường độ dòng điện qua đèn là:

UAB=I.Rtd=1,125.1,5=1,6875V ; Id=UABRd=1,6853=0,5625A

Vì cường độ dòng điện qua đèn nhỏ hơn giá trị định mức nên đèn sáng yếu hơn bình thường

d) Hiệu suất của nguồn là:

H=UABEb=1,68754,5=37,5%