Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 1
Đề thi

Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 1179 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng điện phân không ứng dụng để

đúc điện.

mạ điện.

sơn tĩnh điện.

luyện nhôm.

Xem đáp án

Đáp án CPhương pháp giải:

Hiện tượng điện phân ứng dụng để đúc điện, mạ điện, luyện nhôm.. không dùng để sơn tĩnh điện

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt tải điện trong chất điện phân là

ion dương và ion âm

electron và ion dương.

electron

electron, ion dương và ion âm.

Xem đáp án

Đáp án A

Hạt tải điện trong chất điện phan là ion dương và ion âm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của

các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.

các electron tự do ngược chiều điện trường.

các ion, electron trong điện trường.

các electron, lỗ trống theo chiều điện trường.

Xem đáp án

Đáp án B

Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng cua các electon tự do ngược chiều điện trường

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại dẫn điện tốt vì

mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.

khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.

giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.

mật độ các ion tự do lớn.

Xem đáp án

Đáp án A

Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi khoảng cách giữa 2 điện tích điểm tăng 4 lần, đồng thời độ lớn của mỗi điện tích tăng lên gấp đôi, so với lực tương tác lúc đầu lực tương tác mới sẽ:

tăng 4 lần.

giảm 4 lần.

giảm 16 lần.

tăng 16 lần

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng công thức tính lực culong F=kq1q2r2 ta thấy khi độ lớn của mỗi điện tích tăng lên gấp đôi và khoảng cách tắng lên 4 lần thì lực tương tác giảm đi 4 lần .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

vật bị nóng lên.

eletron chuyển từ vật này sang vật khác.

các điện tích tự do được tạo ra trong vật

các điện tích bị mất đi.

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm mang điện tích âm, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

hướng về phía nó.

hướng ra xa nó

phụ thuộc độ lớn của nó.

phụ thuộc vào điện môi xung quanh

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hiệu điện thế UAB = 5V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?

VA = 5V.

VB = 5 V.

VA - VB = 5 V.

VB – VA = 5 V.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện

có hiệu điện thế.

có hiệu điện thế.

có hiệu điện thế đặt vào 2 đầu vật dẫn.

có nguồn điện.

Xem đáp án

Đáp án C

Điều kiện để có dòng điện là có hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ được đo bằng dụng cụ nào dưới đây:

Vôn kế.

Ampe kế.

Tĩnh điện kế

Công tơ điện.

Xem đáp án

Đáp án D

Công tơ điện dùng để đo điện năng mà một mạch điện tiêu thụ

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch

I=UR

I=UAB+ERAB

I=UR+r

I=ER+r

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mắc nối tiếp với mạch ngoài có điện trở R = r thì cường độ dòng điện trong mạch I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó và mắc nối tiếp với nhau thì cường độ dòng điện I’. Chọn biểu thức đúng.

I’ = 3I.

I’ = 2I.

I’ = 2,5I.

I’ = 1,5 I.

Xem đáp án

Đáp án D

Cường độ dòng điện trong mạch khi có suất điện động E, điện trở trong r, mắc nối tiếp với mạch ngoài có điện trở R = r là I=ξR+r=ξr+r=ξ2r

Cường độ dòng điện trong mạch khi thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó và mắc nối tiếp với nhau, điện trở trong r, mắc nối tiếp với mạch ngoài có điện trở R = r là

ξ=3ξ;r=3r 

I'=3ξR+3r=3ξr+3r=3ξ2.2r=1,5I

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai điện tích q1=8.10−8C,q2=−8.10−8C đặt tại A, B trong không khí, AB=4cm. Tìm véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích gây ra tại C nằm trên đường trung trực của AB, cách AB 2cm, suy ra lực điện tác dụng lên điện tích q=2.10−9C đặt ở C.

Xem đáp án

Tính được EA=EB=9.1098.10−82.10−222=9.105V/m

Vẽ hình biểu diễn q1, q2, điểm C,  E1→,E2→ EC→=E1→+E2→

Cho hai điện tích  q1=8.10^-8C, q2= -8.10^-8 C đặt tại A, B trong không khí, AB=4cm. Tìm véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích gây ra tại C nằm trên đường trung trực của AB, cách AB 2cm, suy ra lực điện tác dụng lên điện tích   đặt ở C. (ảnh 1)

Vì hai cường độ điện trường tạo thành hình thoi ta có độ lớn

E=2EBcosπ4=92.105V/m≈12,73.105V/m

Xác định EC→//AB và hướng A→B

Tính đúng F=qEC=25,456.10-4N

14. Tự luận
1 điểm

Một tụ phẳng không khí có điện dung C=2pF được tích điện ở hiệu điện thế U=600V.

 a.Tính điện tích Q của tụ.

 b.Ngắt tụ ra khỏi nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2. Tính điện dung C’ và hiệu điện thế U’ của tụ.

Xem đáp án

a.Tính điện tích Q của tụ:Q=CU=2.10−12.600=1,2.10−9C

 b.Khi đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp đôi, từ công thức tính điện dung của tụ điện phẳng C=εSk.4πd ta thấy C'=C2=1pF;

Ngắt tụ ra khỏi nguồn, điện tích của tụ không đổi Q’=Q=1,2.10-9C

U'=Q'C' = 2U=1200V                          

15. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn có suất điện động ξ=10V, r = 1 Ω; tụ điện có điện dung C = 5 µF, đèn Đ loại 6 V - 12 W; các điện trở có giá trị R1 = 3 Ω ; R2 = 2 Ω ; bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có điện trở Rp = 2,5 Ω và anốt làm bằng đồng có A = 64 g/mol, n = 2. Bỏ qua điện trở của dây nối. Tính:

 a. Điện trở bóng đèn, cường độ dòng điện định mức của đèn.

 b. Cường độ dòng điện trong mạch chính, khối lượng Cu bám vào catôt sau 16 phút 5 giây.

 c. Điện tích của tụ điện

a. Điện trở bóng đèn, cường độ dòng điện định mức của đèn.  b. Cường độ dòng điện trong mạch chính, khối lượng Cu bám vào catôt sau 16 phút 5 giây.  c. Điện tích của tụ điện   (ảnh 1)

Xem đáp án

Điện trở bóng đèn Rd=Udm2Pdm=3Ω

 Cường độ dòng điện định mức của đèn. Idm=PdmUdm=2A

b.Tính, RN=Rp+(R1+Rd).R2R1+Rd+R2=4Ω

Cường độ dòng điện trong mạch chính I=ξRN+r=2A.

Khối lượng Cu bám vào catôt sau 16 phút 5 giây : m=196500.642.2.965=0,64g 

c.Ta có Q=C.UAM=C(UAN+UNM) mà UAN=5V;UNM=1,5V

Điện tích của tụ điện Q = 3,25.10-5C