Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 555 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân có phần thập phân là số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: (0,5 điểm)

0,999

0,998

0,984

0,986

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thập phân có phần thập phân là số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 0,986

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là tỉ số? (0,5 điểm) 

5 : 3

1 : 100

\(\frac{7}{5}\)

\(\frac{1}{0}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{1}{0}\) không phải là tỉ số.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nhỏ hơn 1 là: (0,5 điểm) 

\(\frac{{87}}{{65}}\)

\(\frac{{11}}{{21}}\)

\(\frac{7}{5}\)

\(\frac{{22}}{{22}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1. Vậy phân số nhỏ hơn 1 là \(\frac{{11}}{{21}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 823 viên gạch xếp đều lên 9 xe tải. Hỏi 3 xe đó chở được số viên gạch là: (0,5 điểm) 

3 445 viên

2 520 viên

1 941 viên

1 210 viên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

9 xe gấp 3 xe số lần là:

9 : 3 = 3 (lần)

3 xe chở được số viên gạch là:

5 823 : 3 = 1941 (viên gạch)

Đáp số: 1 941 viên gạch

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thập phân 5,348. Nếu chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số thì chữ số 4 thuộc hàng nào của số mới? (0,5 điểm) 

Hàng đơn vị

Hàng phần trăm

Hàng phần mười

Hàng phần nghìn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số thì ta được số 53,48. Khi đó chữ số 4 thuộc hàng phần mười.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng các tấm kính hình vuông cạnh \(\frac{1}{6}\) m lắp sát nhau thành một vách ngăn hình chữ nhật có chiều dài 9 m và chiều rộng 3 m. Hỏi cần bao nhiêu tấm kính để lắp vách ngăn đó? (0,5 điểm)

837 tấm

394 tấm

372 tấm

972 tấm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích của vách ngăn hình chữ nhật là:

9 × 3 = 27 (m2)

Diện tích của một tấm kính hình vuông là:

\(\frac{1}{6}\)× \(\frac{1}{6}\)=  \(\frac{1}{{36}}\) (m2)

Số tấm kính cần để lắp vách ngăn là:

27 : \(\frac{1}{{36}}\) = 972 (tấm)

Đáp số: 972 tấm

7. Tự luận
1 điểm

Chọn số thích hợp với mỗi tổng: (1 điểm)Tám mươi đơn vị, một trăm linh năm phần nghìnChọn số thích hợp với mỗi tổng: (1 điểm) Tám mươi đơn vị, một trăm linh năm phần nghìn (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn số thích hợp với mỗi tổng: (1 điểm) Tám mươi đơn vị, một trăm linh năm phần nghìn (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô chấm: (1 điểm)

0,839 m2 = …………. cm2

4 m2 17 dm2 = ….………… m2

 

5 m2 5 dm2 = …………….. m2

60 400 000 cm2 = ………………. m2

Xem đáp án

Viết số thích hợp vào ô chấm:  (1 điểm) 0,839 m2 = …………. cm2 4 m2 17 dm2 = ….………… m2  5 m2 5 dm2 = …………….. m2 60 400 000 cm2 = ………………. m2 (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: (1 điểm)

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: (1 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:

0,875; 5,37; 13,017; 13,6; 57,678

10. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau: (1 điểm)

Số thập phân

Làm tròn đến hàng phần mười

Làm tròn đến hàng phần trăm

Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất

73,394

………….

………….

………….

34,287

………….

………….

………….

83,483

………….

………….

………….

9,393

………….

………….

………….

7,49

………….

………….

………….

0,38

………….

………….

………….

Xem đáp án

Hoàn thành bảng sau:  (1 điểm) Số thập phân Làm tròn đến hàng phần mười Làm tròn đến hàng phần trăm Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất 73,394 …………. …………. …………. 34,287 …………. …………. …………. 83,483 …………. …………. …………. 9,393 …………. …………. …………. 7,49 …………. …………. …………. 0,38 …………. …………. …………. (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:  (1 điểm)

Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là khoảng 124 384 ha. Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị mét vuông là …………………….

Xem đáp án

Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là khoảng 124 384 ha. Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị mét vuông là 12,4384 m2

12. Tự luận
1 điểm

Hình chữ nhật có chu vi là 200 m. Chiều dài bằng \(\frac{3}{2}\) chiều rộng. Hỏi diện tích của hình chữ nhật?  (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Tổng chiều dài và chiều rộng:

200 : 2 = 100 (m)

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hình chữ nhật có chu vi là 200 m. Chiều dài bằng \(\frac{3}{2}\) chiều rộng. Hỏi diện tích của hình chữ nhật?  (2 điểm) (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần)

Giá trị một phần:

100 : 5 = 20 (m)

Chiều dài của hình chữ nhật:

20 × 3 = 60 (m)

Chiều rộng của hình chữ nhật:

20 × 2 = 40 (m)

Diện tích của hình chữ nhật:

60 × 40 = 2 400 (m2)

Đáp số: 2 400 m2