Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 14
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Số thập phân gồm “Sáu trăm, tám chục và bốn mươi lăm phần trăm” được viết là: (0,5 điểm)
680,54
680,45
608,45
608,54
Đáp án đúng là: B
Số thập phân gồm “Sáu trăm, tám chục và bốn mươi lăm phần trăm” được viết là: 680,45
Chữ số 6 trong số thập phân 419,562 có giá trị là: (0,5 điểm)
6
\(\frac{6}{{10}}\)
\(\frac{6}{{100}}\)
\(\frac{6}{{1000}}\)
Đáp án đúng là: C
Chữ số 6 trong số thập phân 419,562 ở hàng phần trăm nên có giá trị là: \(\frac{6}{{100}}\)
Tỉ số phần trăm của hai số 36 và 100 là: (0,5 điểm)
0,036%
0,36%
3,6%
36%
Đáp án đúng là: D
Tỉ số phần trăm của hai số 36 và 100 là:
36 : 100 = 0,36
0,36 = 36%
Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5,08 ha =…… m2 là: (0,5 điểm)
58 000
50 080
50 008
50 800
Đáp án đúng là: D
5,08 ha =50 800 m2
Biết 6,666 > m > 4,444. Vậy m là: (0,5 điểm)
6,444
6,744
4,422
4,288
Đáp án đúng là: A
Đổi: 6,666 > 6,444 > 4,444
Quả dưa hấu to nặng 4,25 kg. Quả dưa hấu nhỏ nặng 3,45 kg. Cả hai quả dưa hấu nặng: (0,5 điểm)
8,7 kg
7,7 kg
7,07 kg
8,07 kg
Đáp án đúng là: B
Cả 2 quả dưa hấu cân nặng là:
4,25 + 3,45 = 7,7 (kg)
Đáp số: 7,7 kg
II. Phần tự luận (7 điểm)
Điền một hoặc nhiều số tự nhiên vào chỗ chấm: (1 điểm)
a) 3,8 < …….…< 5,007 | b) 35,63 < …………. < 36,03 |
a) 3,8 < 4 và 5 < 5,007 | b) 35,63 < 36 < 36,03 |
Ở cuộc thi “Nghé khỏe, nghé ngoan”, có bốn chú nghé có cân nặng lần lượt là: 45,3 kg; 43,5 kg; 39,1 kg; 42,9 kg. (1 điểm)
a) Viết cân nặng của bốn chú nghé theo thứ tự tăng dần.
.........................................................................................................................................
b) Biết chú nghé Còm nặng nhất, chú nghé ấy cân nặng là ............ kg.
c) Biết chú nghé Mập nhẹ nhất, chú ấy cân nặng là ................ kg.
So sánh: 39,1 < 42,9 < 43,5 < 45,3
a) Cân nặng của bốn chú nghé theo thứ tự tăng dần là: 39,1; 42,9; 43,5; 45,3
b) Biết chú nghé Còm nặng nhất, chú nghé ấy cân nặng là: 45,3 kg.
c) Biết chú nghé Mập nhẹ nhất, chú ấy cân nặng là: 39,1 kg.
Viết các phân số sau thành phân số thập phân. . (1 điểm)
\[\frac{2}{5} = ................................\] \[\frac{{51}}{8} = ................................\] | \[\frac{{41}}{{25}} = ................................\] \[\frac{{61}}{{125}} = ................................\] |
\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}\] \[\frac{{51}}{8} = \frac{{51 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{6\,\,375}}{{1\,\,000}}\] | \[\frac{{41}}{{25}} = \frac{{41 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{164}}{{100}}\] \[\frac{{61}}{{125}} = \frac{{61 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{488}}{{1\,\,000}}\] |
Viết số thích hợp vào ô trống: (1 điểm)
580 000 m2 = 58 ha 6 ha 500 m2= ………….. ha
580 000 m2 = 58 ha | 6 ha 500 m2 = 6,05 ha |
Lúc đầu, làng Bông có 9 300 hộ. Sau đó, làng Bông được tách ra thành hai làng mới là làng Bông Nhất và làng Bông Nhị. Biết làng Bông Nhất có số hộ bằng \[\frac{3}{5}\] số hộ của làng Bông. Hỏi nếu trung bình mỗi hộ có 4 người thì làng Bông Nhất có bao nhiêu người?(2 điểm)
Bài giải
Số hộ của làng Bông nhất là:
\[\frac{3}{5} \times 9\,\,300 = 5\,\,580\] (hộ)
Làng Bông Nhất có số người là:
4 × 5 580 = 22 320 (người)
Đáp số: 22 320 người
Tính
(21 050 + 1 470) × 37 – 29 086
= ……………………………………………………
= ……………………………………………………
= ……………………………………………………
= ……………………………………………………
a) (21 050 + 1 470) × 37 – 29 086
= 22 520 × 37 – 29 086
= 833 240 – 29 086
= 804 154








