Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 554 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 745,582 đọc là: 

Bảy trăm bốn mươi lăm phẩy năm trăm tám mươi hai

Bảy trăm bốn mươi lăm phẩy năm trăm tám mươi tám

Bảy trăm năm mươi bốn phẩy năm trăm tám mươi hai

Bảy trăm năm mươi bốn phẩy năm trăm tám mươi tám

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số thập phân 745,582 đọc là bảy trăm bốn mươi lăm phẩy năm trăm tám mươi hai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng chiều dài và chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là 30 m. Biết chiều dài của mảnh đất là 18 m. Hỏi diện tích của mảnh đất là bao nhiêu? 

216 m2

240 m2

252 m2

270 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng của mảnh đất là:

30 – 18 = 12 (m)

Diện tích của mảnh đất là:

12 × 18 = 216 (m2)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chị Lan có một trang trại nhỏ. Biết rằng \(\frac{4}{7}\) số con vật trong trang trại là gà, \(\frac{3}{{14}}\) số con vật trong trang trại là vịt. Tỉ số giữa số con vịt và số con gà trong trang trại của chị Lan là bao nhiêu? 

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{3}{7}\)

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{3}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ số giữa số con vịt và số con gà trong trang trại của chị Lan là:

\(\frac{3}{{14}}\) : \(\frac{4}{7}\) = \(\frac{3}{8}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta xếp đều 48 quả bóng vào 4 hộp. Vậy 10 hộp như thế xếp được bao nhiêu quả bóng? 

100 quả

120 quả

110 quả

90 quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 hộp xếp được số quả bóng là:

48 : 4 = 12 (quả bóng)

10 hộp như thế xếp được số quả bóng là:

12 × 10 = 120 (quả bóng)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thập phân 824,35. Khi chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số, chữ số 3 lúc này có giá trị là: 

3

0,3

30

0,03

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số, ta được số 8243,5. Vậy số 3 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị là 3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh Tuấn trồng cà phê và chè trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 150 m và chiều rộng 100 m. Biết rằng anh Tuấn dùng \(\frac{3}{5}\) diện tích mảnh đất để trồng cà phê.

Vậy diện tích đất anh Tuấn dùng để trồng cà phê là bao nhiêu? 

7 500 m2

9 000 m2

6 000 m2

8 000 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích mảnh đất là:

150 × 100 = 15 000 (m2)

Diện tích đất anh Tuấn dùng để trồng cà phê là:

15 000 × \(\frac{3}{5}\) = 9 000 (m2)

7. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số thích hợp vào chỗ trống

72,….8 > 72,88                       4….,9 < 41,9

93,5 = 93,5…..                        89,11 > 89,….1  6…..,6….. = 66,6

Xem đáp án

72,98 > 72,88                          40,9 < 41,9

93,5 = 93,50                           89,11 > 89,01                                 66,60 = 66,6

8. Tự luận
1 điểm

Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân:   (ảnh 1)

Xem đáp án

Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân:   (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Mẹ muốn làm sinh tố cho cả nhà uống. Mẹ pha \(\frac{2}{5}\) lít nước cam tươi, thêm \(\frac{1}{6}\) lít sữa tươi và \(\frac{3}{{10}}\) lít si-rô. Mẹ làm được tất cả ………. lít sinh tố.

Xem đáp án

Mẹ muốn làm sinh tố cho cả nhà uống. Mẹ pha \(\frac{2}{5}\) lít nước cam tươi, thêm \(\frac{1}{6}\) lít sữa tươi và \(\frac{3}{{10}}\) lít si-rô. Mẹ làm được tất cả \(\frac{{13}}{{15}}\) lít sinh tố.

Giải thích

Mẹ làm được tất cả số lít sinh tố là:

\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{1}{6}\) + \(\frac{3}{{10}}\) = \(\frac{{13}}{{15}}\) (l)

10. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

a) Số thập phân gồm: 27 đơn vị, 6 phần mười, 3 phần trăm, 5 phần nghìn
Viết là: ...............................................................................................................................
Đọc là: ...............................................................................................................................

b) Số thập phân gồm: 4 đơn vị, 7 phần mười, 2 phần trăm
Viết là: ...............................................................................................................................
Đọc là: ...............................................................................................................................

Xem đáp án

a) Số thập phân gồm: 27 đơn vị, 6 phần mười, 3 phần trăm, 5 phần nghìn.

Viết là: 27,635

Đọc là: Hai mươi bảy phẩy sáu trăm ba mươi lăm.

b) Số thập phân gồm: 4 đơn vị, 7 phần mười, 2 phần trăm.

Viết là: 4,72

Đọc là: Bốn phẩy bảy mươi hai.

11. Tự luận
1 điểm

Nam lớn hơn em trai 6 tuổi. Biết rằng năm nay số tuổi của em trai bằng \(\frac{5}{8}\) số tuổi của Nam. Hỏi năm nay Nam và em trai của Nam bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Nam lớn hơn em trai 6 tuổi. Biết rằng năm nay số tuổi của em trai bằng 5/8 số tuổi của Nam. Hỏi năm nay Nam và em trai của Nam bao nhiêu tuổi?  (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

8 – 5 = 3 (phần)

Giá trị của một phần là:

6 : 3 = 2

Tuổi của Nam là:

2 × 8 = 16 (tuổi)

Tuổi của em Nam là:

18 – 6 = 10 (tuổi)

Đáp số: Nam: 16 tuổi; em Nam: 10 tuổi