Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 3
12 câu hỏi
Số thập phân 9,53 đọc là: (0,5 điểm)
Chín phẩy lăm ba
Chín phẩy lăm mươi ba
Chín phẩy năm mươi ba
Chín phẩy năm lăm ba
Đáp án đúng là: C
Số thập phân 9,53 đọc là chín phẩy năm mươi ba.
Làm tròn số 68,63 đến hàng phần mười ta được số: (0,5 điểm)
68,7
69
68,6
69,3
Đáp án đúng là: C
Để làm tròn số 68,63 đến hàng phần mười ta xét hàng phần trăm. Có 3 < 5 nên ta làm tròn xuống thành 68,6.
Vậy làm tròn số 68,63 đến hàng phần mười ta được số 68,6.
Phân số \(\frac{8}{{16}}\) được viết dưới dạng phân số thập phân là: (0,5 điểm)
\(\frac{{465}}{{1\,\,000}}\)
\(\frac{{26}}{{100}}\)
\(\frac{{15}}{{30}}\)
\(\frac{5}{{10}}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{8}{{16}} = \frac{{8:8}}{{16:8}} = \frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\)
Một hình vuông có chu vi là 1 072 cm. Độ dài cạnh hình vuông đó là: (0,5 điểm)
0,0265 m
2,53 cm
4,54 dm
2,68 m
Đáp án đúng là: D
Độ dài cạnh hình vuông đó là:
1 072 : 4 = 268 (cm)
Đổi 268 cm = 2,68 m
Đáp số: 2,68 m
Cho các số thập phân sau: 24,38; 32,48; 82,34; 53,84. Số thập phân có chữ số 8 thuộc hàng lớn nhất là: (0,5 điểm)
24,38
32,408
82,34
53,84
Đáp án đúng là: C
24,38: Chữ số 8 thuộc hàng phần trăm
32,408: Chữ số 8 thuộc hàng phần nghìn
82,34: Chữ số 8 thuộc hàng chục
53,84: Chữ số 8 thuộc hàng phần mười
Vậy số thập phân có chữ số 8 thuộc hàng lớn nhất là 82,34.
Tổng của hai số là số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. Biết số lớn gấp 3 lần số bé. Vậy số bé là: (0,5 điểm)
768
256
478
668
Đáp án đúng là: B
Số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1 024
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị một phần hay số bé là:
1 024 : 4 = 256
Nêu giá trị của chữ số 1 trong từng số thập phân sau: (1 điểm)
515,35: …………………………………………………………………………………
571,65: …………………………………………………………………………………
3,103: …………………………………………………………………………………..
2,31: ……………………………………………………………………………………
515,35: Mười đơn vị
571,65: Một đơn vị
3,103: Một phần mười đơn vị
2,31: Một phần trăm đơn vị
Tính: (1 điểm)
a)\(\frac{3}{7}\) + \(\frac{4}{9}\) – \(\frac{1}{4}\)
= ………………………………………………………………………………………
= ………………………………………………………………………………………
b)\(\frac{1}{6}\) × \(\frac{6}{9}\) – \(\frac{1}{{10}}\)
= ………………………………………………………………………………………
= ………………………………………………………………………………………

Điền số thích hợp vào chỗ trống. (1 điểm) Một đội công nhân trong 8 ngày sửa được 1 576 m đường. Trong 6 ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu ………………mét đường.
Một đội công nhân trong 8 ngày sửa được 1 576 m đường. Trong 6 ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu 1 182 mét đường.
Giải thích
Trong một ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:
1 576 : 8 = 197 (m)
Trong 6 ngày đội đó sửa được số mét đường là:
197 × 6 = 1 182 (m)
Đáp số: 1 182 m.
Viết số thích hợp vào ô trống: (1 điểm)
1 km2 = ………….. ha 840 000 m2 = ……… ha | 17 km2 40 ha = ………….. km2 4 ha 500 m2 = ………………. ha |
1 km2 = 100 ha
| 17 km2 40 ha = 17,4 km2 Giải thích 17 km2 40 ha = 17\(\frac{{40}}{{100}}\) km2 = 17,4 km2 |
840 000 m2 = 84 ha Giải thích 840 000 m2 = \(\frac{{840\,\,000}}{{10\,\,000}}\) ha = 84 ha | 4 ha 500 m2 = 4,05 ha Giải thích 4 ha 500 m2 = 4\(\frac{{500}}{{10000}}\) ha = 4,05 ha |
Cho số thập phân 19,364. (1 điểm)
a) Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số thì chữ số 6 thuộc hàng nào của số mới?
…………………………………………………………………………………………
b) Nếu chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số thì chữ số 9 thuộc hàng nào của số mới?
…………………………………………………………………………………………
a) Hàng phần nghìn
b) Hàng trăm
Người ta nhập gạo tẻ và gạo nếp vào kho theo tỉ lệ 3 : 1. Hỏi đã nhập bao nhiêu tấn gạo tẻ, biết rằng có tất cả 28 tấn gạo được nhập. (1 điểm)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Giá trị một phần hay số gạo nếp là:
28 : 4 = 7 (lít)
Số gạo tẻ được nhập là:
7 × 3 = 21 (tấn)
Đáp số: 21 tấn








