Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 555 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 9,53 đọc là: (0,5 điểm) 

Chín phẩy lăm ba

Chín phẩy lăm mươi ba

Chín phẩy năm mươi ba

Chín phẩy năm lăm ba

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân 9,53 đọc là chín phẩy năm mươi ba.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 68,63 đến hàng phần mười ta được số: (0,5 điểm) 

68,7

69

68,6

69,3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để làm tròn số 68,63 đến hàng phần mười ta xét hàng phần trăm. Có 3 < 5 nên ta làm tròn xuống thành 68,6.

Vậy làm tròn số 68,63 đến hàng phần mười ta được số 68,6.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{8}{{16}}\) được viết dưới dạng phân số thập phân là: (0,5 điểm) 

\(\frac{{465}}{{1\,\,000}}\)

\(\frac{{26}}{{100}}\)

\(\frac{{15}}{{30}}\)

\(\frac{5}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{8}{{16}} = \frac{{8:8}}{{16:8}} = \frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình vuông có chu vi là 1 072 cm. Độ dài cạnh hình vuông đó là: (0,5 điểm) 

0,0265 m

2,53 cm

4,54 dm

2,68 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài cạnh hình vuông đó là:

1 072 : 4 = 268 (cm)

Đổi 268 cm = 2,68 m

Đáp số: 2,68 m

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thập phân sau: 24,38; 32,48; 82,34; 53,84. Số thập phân có chữ số 8 thuộc hàng lớn nhất là: (0,5 điểm) 

24,38

32,408

82,34

53,84

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

24,38: Chữ số 8 thuộc hàng phần trăm

32,408: Chữ số 8 thuộc hàng phần nghìn

82,34: Chữ số 8 thuộc hàng chục

53,84: Chữ số 8 thuộc hàng phần mười

Vậy số thập phân có chữ số 8 thuộc hàng lớn nhất là 82,34.

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai số là số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. Biết số lớn gấp 3 lần số bé. Vậy số bé là: (0,5 điểm) 

768

256

478

668

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1 024

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Tổng của hai số là số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. Biết số lớn gấp 3 lần số bé. Vậy số bé là:    (0,5 điểm) A. 768 B. 256 C. 478 D. 668 (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Giá trị một phần hay số bé là:

1 024 : 4 = 256

7. Tự luận
1 điểm

Nêu giá trị của chữ số 1 trong từng số thập phân sau: (1 điểm)

515,35: …………………………………………………………………………………

571,65: …………………………………………………………………………………

3,103: …………………………………………………………………………………..

2,31: ……………………………………………………………………………………

Xem đáp án

515,35: Mười đơn vị

571,65: Một đơn vị

3,103: Một phần mười đơn vị

2,31: Một phần trăm đơn vị

8. Tự luận
1 điểm

Tính: (1 điểm)

a)\(\frac{3}{7}\) + \(\frac{4}{9}\) – \(\frac{1}{4}\)

= ………………………………………………………………………………………

= ………………………………………………………………………………………

b)\(\frac{1}{6}\) × \(\frac{6}{9}\) – \(\frac{1}{{10}}\)

= ………………………………………………………………………………………

= ………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Tính: (1 điểm) a)\(\frac{3}{7}\) + \(\frac{4}{9}\) – \(\frac{1}{4}\)  = ……………………………………………………………………………………… =  (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống.  (1 điểm)   Một đội công nhân trong 8 ngày sửa được 1 576 m đường. Trong 6 ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu ………………mét đường.

Xem đáp án

Một đội công nhân trong 8 ngày sửa được 1 576 m đường. Trong 6 ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu 1 182 mét đường.

Giải thích

Trong một ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:

1 576 : 8 = 197 (m)

Trong 6 ngày đội đó sửa được số mét đường là:

197 × 6 = 1 182 (m)

Đáp số: 1 182 m.

10. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống: (1 điểm)

1 km2 = ………….. ha

840 000 m2 = ……… ha

17 km2 40 ha = ………….. km2

4 ha 500 m2 = ………………. ha

Xem đáp án

1 km2 = 100 ha

 

17 km2 40 ha = 17,4 km2

Giải thích

17 km2 40 ha = 17\(\frac{{40}}{{100}}\) km2 = 17,4 km2

840 000 m2 = 84 ha

Giải thích

840 000 m2 = \(\frac{{840\,\,000}}{{10\,\,000}}\) ha

                   = 84 ha

4 ha 500 m2 = 4,05 ha

Giải thích

4 ha 500 m2 = 4\(\frac{{500}}{{10000}}\) ha = 4,05 ha

11. Tự luận
1 điểm

Cho số thập phân 19,364.  (1 điểm)

a) Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số thì chữ số 6 thuộc hàng nào của số mới?

…………………………………………………………………………………………

b) Nếu chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số thì chữ số 9 thuộc hàng nào của số mới?

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Hàng phần nghìn

b) Hàng trăm

12. Tự luận
1 điểm

Người ta nhập gạo tẻ và gạo nếp vào kho theo tỉ lệ 3 : 1. Hỏi đã nhập bao nhiêu tấn gạo tẻ, biết rằng có tất cả 28 tấn gạo được nhập. (1 điểm)

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Người ta nhập gạo tẻ và gạo nếp vào kho theo tỉ lệ 3 : 1. Hỏi đã nhập bao nhiêu tấn gạo tẻ, biết rằng có tất cả 28 tấn gạo được nhập. (1 điểm) (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần)

Giá trị một phần hay số gạo nếp là:

28 : 4 = 7 (lít)

Số gạo tẻ được nhập là:

7 × 3 = 21 (tấn)

Đáp số: 21 tấn