2048.vn

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 116 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Cho biểu thức \(P = \sqrt {{x^3}} \), với \(x > 0\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(P = {x^{\frac{3}{2}}}\).

\(P = {x^3}\).

\(P = {x^{\frac{3}{4}}}\).

\(P = x\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \,{\log _3}(3x + 1)\)

\(\mathbb{R}\)

\(\left[ { - \frac{1}{3}; + \infty } \right)\)

\(\left( { - \frac{1}{3}; + \infty } \right)\backslash {\rm{\{ }}0\} \)

\(\left( { - \frac{1}{3}; + \infty } \right)\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _5}\left( {3x} \right) = 2\)

\(x = 25\).

\(x = \frac{{32}}{3}\).

\(x = 32\).

\(x = \frac{{25}}{3}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \[{\left( {\frac{2}{5}} \right)^{x - 2}} \ge {\left( {\frac{2}{5}} \right)^2}\]

\[\left[ {4; + \infty } \right)\]

\[\left( { - \infty ;\,4} \right]\]

\[\left( {4; + \infty } \right)\]

\[\left( { - \infty ;4} \right)\]

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho đường thẳng \(\Delta \) và điểm \(O\). Qua \[O\] có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với \(\Delta \)?

\(1\).

\(3\).

Vô số.

\(2\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \[a\], \[SA = a\sqrt 2 \]\[SA\] vuông góc mặt phẳng đáy. Góc giữa cạnh bên \[SC\] với đáy bằng

\[60^\circ \].

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right),\) tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), kết luận nào sau đây sai?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(\left( {A'B'C'D'} \right)\)bằng

\(AC'\).

\(AB'\).

\(81{\rm{m}}\).

\(AA'\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nuôi cấy vi khuẩn tuân theo quy luật tăng trưởng tự do. Khi đó, nếu gọi  là số lượng vi khuẩn ban đầu và \(N(t)\) là số lượng vi khuẩn sau \(t\) giờ thì ta có: \(N(t) = {N_0} \cdot {e^{r\,t}}\) trong đó \(r\) là tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn mỗi giờ. Giả sử ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con. Hỏi sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn lên đến 1 triệu con.

\(14,7\).

\(14,5\).

\(14,6\).

\(14,8\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi ngân hàng \(100\) triệu đồng, kì hạn \(1\) năm, thể thức lãi kép, với lãi suất \(7,2\% \)Hỏi nếu không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi thì tối thiểu sau bao nhiêu năm người gửi có được \(165\) triệu đồng? Biết rằng nếu rút trước kì hạn thì không được tính lãi trong kì hạn đó.

\(9\) năm.

\(6\)năm.

\(8\) năm.

\(7\) năm.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim tự tháp kính Louvre là một kim tự tháp được xây bằng kính và kim loại nằm ở giữa sân Napoléon của bảo tàng Louvre, Paris. Toàn bộ kim tự tháp được xây bằng kính cùng các khớp nối kim loại, cao 20,6 m với đáy hình vuông mỗi cạnh 35 m. Trong một sự kiện nghệ thuật, ban tổ chức muốn căng một sợi dây từ tâm của sàn nhà đến bốn mặt bên. Hãy ước lượng độ dài tối thiểu của sợi dây.

\(13,34m.\)

\(13m\).

\(14m\).

\(14,34m\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm thám hiểm muốn dựng một cái lều để nghỉ qua đêm như hình.Câu 12. Một nhóm thám hiểm muốn dựng một cái lều để nghỉ qua đêm như hình.   Biết rằng tấm bạt trải để che phía trên có kích thước dài 8m rộng 5m và được gập đôi sao cho lều dài 8m.  (ảnh 1)
Biết rằng tấm bạt trải để che phía trên có kích thước dài 8m rộng 5m và được gập đôi sao cho lều dài 8m. Biết rằng lều sẽ đứng vững nhất khi hai mặt bên của lều tạo với mặt đất một góc \(45^\circ \). Tính thể tích của lều?

\[15{m^2}\].

\[10{m^2}\].

\[25{m^2}\].

\[50{m^2}\].

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  Cho hàm số \[y = {\log _2}\left( {x - 1} \right)\]. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.

a)

Tập xác định của hàm số đã cho là \[{\rm{D}} = \left( {1;\, + \infty } \right)\].

ĐúngSai
b)

Hàm số đã cho liên tục trên \[\left( {0;\, + \infty } \right)\].

ĐúngSai
c)

Đồ thị hàm số đã cho nằm bên phải đường thẳng \(d:x = 1\)

ĐúngSai
d)

Đồ thị hàm số đã cho đối xứng với đồ thị hàm số \[y = {\log _{\frac{1}{8}}}{\left( {x - 1} \right)^3}\] qua trục hoành.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp tam giác \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\),\(SA = a\). Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\)\(AB = a\). Gọi \(I,\,J,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(SB,\,SC,\,AC\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau

a)

Góc giữa hai đường thẳng \(SB,\,JK\) bằng \[60^\circ \].

ĐúngSai
b)

Hai đường thẳng \(IJ\)\(AB\) vuông góc.

ĐúngSai
c)

Đường thẳng \(BC\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

ĐúngSai
d)

Tam giác \(SBK\) vuông tại \(B\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Số lượng của một loài vi khuẩn trong phòng thí nghiệm được tính theo công thức \[s\left( t \right) = A.{e^{rt}},\] trong đó \[A\] là số lượng vi khuẩn ban đầu, \[s(t)\] là số lượng vi khuẩn có sau \[t\] (giờ), \[r\] là tỷ lệ tăng trưởng \[\left( {r > 0} \right),\]\[t\] (tính theo giờ) là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là \[200\]con và sau \[4\] giờ có \[800\] con. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a)

\[r < \ln 2.\]

ĐúngSai
b)

Sau 6 giờ thì số lượng vi khuẩn có được gấp 8 lần số lượng vi khuẩn ban đầu.

ĐúngSai
c)

Số lượng vi khuẩn có được vượt quá 1 triệu con sau 24 giờ.

ĐúngSai
d)

Số lượng vi khuẩn tăng thêm đạt hơn \[3\,276\,700\] con sau 28 giờ.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

 Một nhóm học sinh dựng lều trại có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh đáy bằng \[a\] mét và đỉnh hình chóp cách mặt đáy \[h\] mét. Gọi \[V\] là thể tích của lều trại. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a)

Khi \[a = 4\]\[h = 3\] thì \[V > 20\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\]

ĐúngSai
b)

\[V < {V_1}\] với \[{V_1}\] là thể tích của khối lập phương có cạnh bằng 3 mét.

ĐúngSai
c)

Khi \[a\] tăng lên gấp đôi và \[h\] không đổi thì \[V\] cũng tăng lên gấp đôi.

ĐúngSai
d)

Khi \[h\] giảm một nửa và \[a\] không đổi thì \[V\] cũng giảm một nửa.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Phương trình \({\log _{\sqrt 3 }}\left( {x - 2} \right) + {\log _3}{\left( {x - 4} \right)^2} = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Tính giá trị của biểu thức\[S = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\]

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Ông Nam gởi \(100\) triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn \(1\) năm với lãi suất là \(12\% \) một năm. Sau \(n\) năm ông Nam rút toàn bộ số tiền (cả vốn lẫn lãi). Tìm số nguyên dương \(n\) nhỏ nhất để số tiền lãi nhận được lớn hơn \(40\) triệu đồng (giả sử lãi suất hàng năm không thay đổi)?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình \({\log _5}({x^2} + 1) \ge {\log _5}(m{x^2} + 4x + m)\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy dài 262 mét, cạnh bên dài 230 mét? Tính chiều cao kim tự tháp đó?

Câu 20. Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy dài 262 mét, cạnh bên dài 230 mét? Tính chiều cao kim tự tháp đó? (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác\(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, , và \[SA\]vuông góc với\((ABCD)\). Biết góc giữa \(\left( {SCD} \right)\)và đáy bằng 60o. Lấy điểm \[I\] thuộc cạnh \[SD\] sao cho\(SI = \frac{1}{2}ID\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(CD\)\(AI\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(AB = 2\sqrt 3 ;BC = 6;\widehat {ABC} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là một điểm thuộc cạnh BC. Góc giữa đường thẳng \(SA\)và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\({45^0}\). Giá trị nhỏ nhất của thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack