Bộ 12 Đề thi Hóa học 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 9)
20 câu hỏi
Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?
Ba(OH)2.
Fe(OH)3.
Mg(OH)2.
Zn(OH)2.
Đáp án D
Chất là hiđroxit lưỡng tính là: Zn(OH)2.
Dung dịch X có pH = 12. Dung dịch X có môi trường
kiềm.
trung tính.
không xác định được.
axit.
Đáp án A
Dung dịch X có pH = 12 >7 suy ra dung dịch X có môi trường kiềm.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
chất điện li mạnh, chất kết tủa, chất khí.
chất điện li yếu, chất kết tủa, chất khí.
chất điện li mạnh, chất dễ tan, chất khí.
chất điện li yếu, chất dễ tan, chất khí.
Đáp án B
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:chất điện li yếu, chất kết tủa, chất khí.
Tính chất hóa học của NH3là
tính bazơ mạnh, tính oxi hóa yếu.
tính bazơ mạnh, tính khử yếu.
tính khử mạnh, tính bazơ yếu.
tính bazơ yếu, tính oxi hóa mạnh.
Đáp án C
Tính chất hóa học của NH3 là:tính khử mạnh, tính bazơ yếu.
Axit nào sau đây là axit 2 nấc?
H3PO4.
HNO3.
H2SO4.
HCl.
Đáp án C
H2SO4→ H++ HSO4-
HSO4-
H+ + SO42-
Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là bazơ?
H2SO4.
NH4NO3.
LiCl.
NaOH.
Đáp án D
Theo thuyết A-rê-ni-ut, bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-
Suy ra chọn: NaOH.
Công thức của liti nitrua là
LiN3.
LiNO3.
Li3N.
LiN.
Chọn C
Công thức của liti nitrua là:Li3N.
Ở điều kiện thường, amoniac là chất
khí, màu nâu, mùi xốc.
lỏng, màu nâu, mùi khai.
khí, không màu, mùi khai.
lỏng, không màu, mùi xốc.
Chọn C
Ở điều kiện thường, amoniac là chất khí, không màu, mùi khai.
Phương trình ion thu gọn H++ OH-→ H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào sau đây?
H2SO4+ BaCl2 → BaSO4+ 2HCl.
HNO3+ KOH → KNO3+ H2O.
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3.
CO2+ 2NaOH → Na2CO3+ H2O.
Đáp án B
HNO3+ KOH → KNO3+ H2O.
Có phương trình ion thu gọn H++ OH-→ H2O
Để điều chế 6 lít NH3từ N2và H2với hiệu suất 25% thì thể tích khí N2(lít) cần dùng ở cùng điều kiện là bao nhiêu?
7,5.
24,0.
12,0.
15,0.
Đáp án C

Do hiệu suất 25% nên:
(thực tế) = 100.
= 12 lit
Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?
H2, O2.
Mg, O2.
Mg, H2.
Ca, O2.
Đáp án C
Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy các chất: Mg, H2.
N2+ 3Mg → Mg3N2
N2+ 3H2
2NH3
Giá trị pH của 75 ml dung dịch chứa 0,3 gam NaOH là
12,0.
2,0.
13,0.
1,0.
Đáp án C
Số mol NaOH là: nNaOH=
= 7,5.10-3mol
[OH-] =
= 0,1
Suy ra pOH-= -log(0,1) = 1
Suy ra pH = 14 – 1 = 13
Muối amoni nào khi bị nhiệt phân không tạo thành khí NH3?
NH4Cl.
NH4HCO3.
(NH4)2CO3.
NH4NO3.
Đáp án D
NH4NO3→ 2H2O + N2O
Chất điện li là chất tan trong nước
phân li hoàn toàn ra ion.
phân li một phần ra ion.
tạo dung dịch dẫn điện tốt.
phân li ra ion.
Đáp án D
Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion.
Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
Cu2+, Ag+, Cl-, CO32-.
Al3+, Ba2+, SO42-, Cl-.
Na+, K+, OH-, SO42-.
K+, Ca2+, OH-, CO32-.
Đáp án C
Để cùng tồn tại trong 1 dung dịch thì các ion trên không phản ứng với nhau tạo ra kết tủa, khí hay điện li yếu.
Nitơ phản ứng được với dãy các chất nào sau đây để tạo ra các hợp chất khí?
O2, Ba.
H2, O2.
Na, K.
H2, Ca.
Đáp án B
N2+ 3H2
2NH3
N2+ O2→ 2NO
Môi trường axit là môi trường trong đó
[H+] >[OH-].
[H+] < [OH-].
[H+] = [OH-].
[H+]< 1,0.10-7M.
Đáp án A
Môi trường axit là môi trường trong đó [H+] >[OH-].
Vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn là
ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA.
ô 14, chu kỳ 2, nhóm VA.
ô 7, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
ô 14, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Đáp án A
Vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn là ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA.
Chất nào sau đây là muối axit?
Ba(OH)2.
Al(NO3)3.
NaHSO4.
HCl.
Đáp án A
Muối axit là muối mà hidro trong gốc axit vẫn còn khả năng phân li ra H+.
Muối axit là: NaHSO4.
NaHSO4→ Na++ HSO4-
HSO4-→ H++ SO42-
Cho dung dịch KOH dư vào 100 ml dung dịch (NH4)2SO41M. Đun nóng nhẹ, thu được V lít khí NH3thoát ra (đktc). Giá trị của V là
4,48.
2,24.
3,36.
1,12.
Đáp án đúng là: A
= 0,1 mol

Vậy
= 0,2.22,4 = 4,48 lit.








