Bộ 12 Đề thi Hóa học 11 Giữa kì 1 có đáp án (Đề 5)
40 câu hỏi
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p53s2.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p43s1.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron của nguyên tử Na là 1s22s22p63s1.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X là
phi kim.
kim loại.
khí trơ.
kim loại hoặc phi kim.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10 nên cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4→ X có 6 electron lớp ngoài cùng → X là phi kim.
Hợp chất nào sau đây ở dạng tinh thể, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao?
NaCl.
H2O.
HCl.
NH3.
Đáp án đúng là: A
NaCl chứa liên kết ion nên dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.
Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
AgNO3+ NaCl → AgCl + NaNO3.
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
2 NaHCO3→ Na2CO3+ CO2+ H2O.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố sau phản ứng.
Cho phương trình phản ứng a Al + bHNO3→ c Al(NO3)3+ d N2O + e H2O. Tỉ lệ (a : e) là
4: 1.
1: 4.
15: 8.
8: 15.
Đáp án đúng là: D
8Al + 30HNO3→ 8Al(NO3)3+ 3N2O + 15H2O
Vậy a : e = 8 : 15.
Nitơ trong hợp chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử?
NaNO3.
NaNO2.
HNO3.
NH3.
Đáp án đúng là: B
Nitơ trong NaNO2có số oxi hóa +3; đây là số oxi hóa trung gian của nitơ. Do đó nitơ trong NaNO2vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
HCl.
NaOH.
NaCl.
NaNO3.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch HCl là dung dịch axit, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
HCl → H++ Cl-
Ozon là một dạng thù hình quan trọng của oxi. Trong tự nhiên có 1 lớp ozon mỏng hình thành ở tầng bình lưu, cách mặt đất khoảng 15-35 km – tùy địa điểm, nó có tác dụng ngăn các bức xạ nguy hại như tia cực tím, tia vũ trụ, bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất. Hình ảnh bên dưới mô phỏng cho lỗ hổng tầng ozon. Em hãy cho biết công thức phân tử của ozon là

O3.
O2.
O4.
H2O2.
Đáp án đúng là: A
Công thức phân tử của ozon là O3
Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí nào sau đây?
NH3.
CO2.
SO2.
H2S.
Đáp án đúng là: D
Khí thải trong nhà máy có khí H2S
H2S + Pb(NO3)2→ PbS↓ + 2HNO3
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ mô phỏng dưới đây. Em hãy cho biết, chất lỏng trong bình (c) có thể là chất nào sau đây?

dung dịchmuối ăn.
dung dịch saccarozơ.
dung dịch ancol etylic.
nước cất.
Đáp án đúng là: A
Chất lỏng trong bình (c) dẫn điện được, do đó có thể là dung dịch muối ăn.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
KCl.
HF.
HNO3.
NH4Cl.
Đáp án đúng là: B
HF là axit yếu, là chất điện li yếu.
Chất nào dưới đây có tính lưỡng tính?
Ca(OH)2.
KOH.
Al(OH)3.
H2SO4.
Đáp án đúng là: C
Al(OH)3có tính lưỡng tính.
Phân li theo kiểu axit:
Al(OH)3→ H++ AlO2-+ H2O
Phân li theo kiểu bazơ:
Al(OH)3→ Al3++ 3OH-.
Chất nào sau đây là muối axit?
KNO3.
NaHSO4.
NaCl.
Na2SO4.
Đáp án đúng là: B
Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn hiđro có thể phân li ra H+.
NaHSO4là muối axit.
NaHSO4→ Na++ HSO4-
HSO4-→ H++ SO42-
(Coi HSO4-phân li hoàn toàn).
Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?
K2SO4.
KOH.
KCl.
KNO3.
Đáp án đúng là: A
Với các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có nồng độ ion trong dung dịch lớn nhất thì dẫn điện tốt nhất.
K2SO4có độ dẫn điện tốt nhất.
Sau khi nhúng lần lượt từng giấy chỉ thị pH (có sự chuyển màu tương tự như quỳ tím) vào 4 cốc, mỗi cốc chứa 1 chất lỏng được đánh số như trên giấy chỉ thị. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cốc 1 chứa dung dịch NaOH.
Cốc 2 chứa nước cất.
Cốc 3 chứa dung dịch HCl.
Cốc 4 chứa axit axetic.
Đáp án đúng là: A
Cốc 1 chứa dung dịch NaOH.
Loại B vì nước cất không làm đổi màu chất chỉ thị.
Loại C và D vì các dung dịch axit làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H++ OH-→ H2O?
NaHCO3+ NaOH → Na2CO3+ H2O.
KOH + HCl → KCl+ H2O.
Ba(OH)2+ H2SO4→ BaSO4+ 2H2O.
Cu(OH)2+ 2HCl → CuCl2+ 2H2O.
Đáp án đúng là: B
Phương trình KOH + HCl → KCl+ H2O có phương trình ion thu gọn là:
H++ OH-→ H2O
Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:
Al3+, PO43–, Cl–, Ba2+.
Ca2+, Cl–, Na+, CO32–.
K+, Ba2+, OH–, Cl–.
Na+, K+, OH–, HCO3–.
Đáp án đúng là: C
Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là: K+, Ba2+, OH–, Cl–.
Cho các dung dịch riêng biệt: HCl, Ba(OH)2, KHSO4, H2SO4, KOH. Số chất tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2tạo kết tủa là
5.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là: D
Các chất thỏa mãn đề bài là: Ba(OH)2, KHSO4, H2SO4, KOH.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: K2CO3(1), H2SO4 (2), HCl(3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
(3), (2), (4), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (1).
Đáp án đúng là: D
Dung dịch có tính bazơ càng mạnh, pH càng lớn.
Thứ tự tăng dần giá trị pH là: H2SO4, HCl, KNO3, K2CO3.
Hình ảnh bên dưới là sản phẩm một loại phân bón trên thị trường. Em hãy cho biết, nó được xếp vào loại nào sau đây

phân đạm.
Phân tổng hợp.
Phân phức hợp.
Phân vi lượng.
Đáp án đúng là: B
Phân NPK là phân tổng hợp.
Loại phân bón hoá học mà độ dinh dưỡng được tính bằng thành phần % theo khối lượng của P2O5là
phân đạm.
phân lân.
phân kali.
phân vi lượng.
Đáp án đúng là: B
Phân lân có độ dinh dưỡng được tính bằng thành phần % theo khối lượng của P2O5.
Chất thường được dùng làm bột nở là
NaCl.
NH4HCO3.
HCl.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: B
NH4HCO3thường dùng làm bột nở.
Kim loại bị thụ động trong HNO3đặc, nguội là
Al, Fe.
Ag, Fe.
Pb, Ag.
Pt, Au.
Đáp án đúng là: A
Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong HNO3đặc, nguội.
Chất nào sau đây vừa phản ứng được với axit, vừa có thể phản ứng với bazơ?
Na2CO3.
H2SO4.
AlCl3.
NaHCO3.
Đáp án đúng là: D
NaHCO3có tính lưỡng tính, vừa phản ứng với axit, vừa phản ứng với bazơ. Ví dụ:
NaHCO3+ HCl → NaCl + CO2+ H2O
NaHCO3+ NaOH → Na2CO3+ H2O
Trong phản ứng nào sau đây, nitơ thể hiện tính khử?
N2+ 3H2→.
N2+ 6Li →.
N2+ O2→.
N2+ 3Mg →.
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng N2+ O2→ 2NO, nitơ thể hiện tính khử. Do số oxi hóa của N tăng từ 0 lên +2 sau phản ứng.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường thu khí bằng một trong ba cách như trong hình vẽ. Hãy cho biết khí nitơ có thể được thu bằng cách nào?

Cách 1 hoặc cách 3.
Cách 1 hoặc cách 2.
Cách 2 hoặc cách 3.
Cả ba cách.
Đáp án đúng là: A
Nitơ có thể thu được bằng cách 1 hoặc cách 3, do N2 không tan trong nước và N2 nhẹ hơn không khí.
Tính chất hóa học đặc trưng của amoniac là
tính bazơ yếu và tính khử.
tính axit yếu và tính khử.
tính bazơ yếu và tính oxi hóa.
tính axit yếu và tính oxi hóa.
Đáp án đúng là: A
Tính chất hóa học đặc trưng của amoniac là tính bazơ yếu và tính khử.
Chất có thể dùng để làm khô khí NH3là
H2SO4đặc.
P2O5.
CuSO4khan.
NaOH rắn.
Đáp án đúng là: D
Chất có thể dùng để làm khô khí NH3là NaOH rắn. Do NaOH rắn có khả năng hút ầm và không tác dụng với NH3.
Hình vẽ mô phỏng thí nghiệm dưới đây nhằm chứng minh điều gì?

Tính oxi hóa rất mạnh của photpho đỏ.
Tính khử rất mạnh của photpho trắng.
Photpho trắng kém bền với nhiệt hơn photpho đỏ.
Khả năng phản ứng của photpho với kim loại sắt.
Đáp án đúng là: C
Thí nghiệm chứng minh photpho trắng kém bền với nhiệt hơn photpho đỏ.
Trung hòa 100 ml dung dịch HCl 0,5 M cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
50.
25.
100.
200.
Đáp án đúng là: A
Theo phương trình: nNaOH= nHCl= 0,05 mol
→ V = 0,05 lít = 50 ml
Cho 35,84 gam kim loại X phản ứng vừa đủ với 21,504 lít khí Cl2(đktc) tạo ra một muối clorua. Kim loại X là
Cu.
Mg.
Zn.
Fe.
Đáp án đúng là: D

Theo phương trình:

\( \to {M_X} = \frac{{56}}{3}n\)
Với n = 3 → MX= 56 (Fe)
Cho m gam kim loại Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3loãng (dư), thu được 3,696 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
5,28.
10,56.
15,84.
31,68.
Đáp án đúng là: C
Bảo toàn e: 
→ nCu= 0,2475 mol
→ m = 15,84 gam
Trộn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 0,08M và H2SO4 0,01M với 500 ml dung dịch KOH x M thu được 1 lít dung dịch có pH bằng 12. Giá trị của x là
0,13M.
0,12M.
0,14M.
0.10M.
Đáp án đúng là: B

\({n_{O{H^ - }}} = {n_{KOH}} = 0,5x\,\,mol\)
pH = 12 >7 → OH-dư, H+ phản ứng hết
→ pOH = 14 – 12 = 2 → [OH-] = 10-2M
\(\begin{array}{l}{H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\\0,05\,\,\,\,\,0,5x\end{array}\)
\( \to {n_{O{H^ - }(du)}} = 0,5x - 0,05\,\,mol\)

Dung dịch X gồm 0,1 mol NH4+; 0,15 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,18 mol Cl−và x mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2−và giá trị của m là
CO32−và 33,29.
SO42−và 44,81.
CO32−và 23,69.
SO42−và 29,45.
Đáp án đúng là: D
Loại A và C do CO32-kết hợp với Mg2+tạo thành kết tủa nên không tồn tại dung dịch.
Bảo toàn điện tích: 
→ x = 0,16 mol
Bảo toàn khối lượng:
m = 0,1.18 + 0,15.24 + 0,1.23 + 0,18.35,5 + 0,16.96 = 29,45 gam
Hòa tan 9,8 gam axit H3PO4vào 130 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa
KH2PO4và K2HPO4.
KH2PO4và K3PO4.
K3PO4và K2HPO4.
K3PO4và KOH dư.
Đáp án đúng là: A
thu được hai muối KH2PO4và K2HPO4
Cho m gam P2O5 tác dụng với 507 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được 3m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
8,52.
12,78.
21,30.
17,04.
Đáp án đúng là: D
Khi cho P2O5vào nước có phản ứng:
P2O5+ 3H2O → 2H3PO4
Do đó để bài toán trở nên đơn giản, ta coi bài toán như phản ứng của H3PO4với dung dịch kiềm:

Các trường hợp có thể xảy ra:
+ TH1: NaOH và H3PO4phản ứng vừa đủ tạo muối
Khi đó 
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: \({m_{{H_3}P{O_4}}} + {m_{NaOH}} = {m_{muoi}} + {m_{{H_2}O}}\)

NaOH dư
Do đó trường hợp này không thỏa mãn
+ TH2: Chất rắn thu được gồm Na3PO4và NaOH dư
Có phản ứng xảy ra như sau:
H3PO4+ 3NaOH → Na3PO4+ 3H2O

Do đó:

Hoà tan hoàn toàn 16,1 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ca vào nước, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2(đktc). Dung dịch Y gồm HNO3và H2SO4,tỉ lệ mol tương ứng là 2: 5. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
46,9 gam.
30,2 gam.
46,3 gam.
41,2 gam.
Đáp án đúng là: C
\({n_{O{H^ - }(X)}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,6\,\,mol\)
Gọi số mol HNO3là 2x mol và H2SO4là 5x mol
→ 2x + 2.5x = 0,6 → 0,05 mol
→ mmuối= 16,1 + 2.0,05.62 + 5.0,05.96 = 46,3 gam
Nung hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2, KNO3và NaNO3ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc). Hấp thụ khí Y vào nước thu được 40 lít dung dịch Z và còn lại 2,24 lít khí thoát ra (ở đktc). Giá trị pH của dung dịch Z là
2.
12.
13.
1.
Đáp án đúng là: A
Khí Y gồm NO2(a mol) và O2(b mol)
→ nY= a + b = 0,6


→ a = 0,4 và b = 0,2

→ [H+] = 0,01
→ pH = 2
Cho hỗn hợp gồm 0,56 gam Fe và 0,96 gam Cu vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO40,5M và KNO30,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là
180.
240.
360.
120.
Đáp án đúng là: A
Ta có: nFe= 0,01 mol; nCu= 0,015 mol; 

(1)
(2)
Tổng số mol H+tham gia phản ứng (1) và (2) là 0,08 mol
→ H+dư 0,2 – 0,08 = 0,12 mol
Dung dịch X có chứa Cu2+(0,015 mol), Fe3+(0,01 mol) và H+(0,12 mol)
H++ OH-→ H2O
Cu2++ 2OH-→ Cu(OH)2
Fe3++ 3OH-→ Fe(OH)3
\( \to {n_{O{H^ - }}} = {n_{{H^ + }}} + 2{n_{C{u^{2 + }}}} + 3{n_{F{e^{3 + }}}} = 0,12 + 2.0,015 + 3.0,01 = 0,18\,\,mol = {n_{NaOH}}\)
→ V = 0,18 lít = 180 ml
Hấp thụ hết 5,6 lít khí SO2(đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2SO3, thu được 250 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 125 ml X vào 375 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 3,36 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 125 ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2dư, thu được 54,25 gam kết tủa. Giá trị của x là
0,125.
0,205.
0,500.
0,225.
Đáp án đúng là: A
Xét thí nghiệm 1, đặt số mol
phản ứng là a mol;
phản ứng là b mol

\( \to \frac{{{n_{SO_3^{2 - }(X)}}}}{{{n_{HSO_3^ - (X)}}}} = \frac{a}{b} = \frac{1}{3}\)
Xét thí nghiệm 2, nS(X)= n↓= 0,25 mol
→ 250 ml dung dịch X chứa 0,5 mol S
Bảo toàn nguyên tố S: y = 0,5 – 0,25 = 0,25 mol
Chia 0,5 mol S thành 0,125 mol
và 0,375 mol 
Bảo toàn điện tích: 
Bảo toàn nguyên tố K: x = 0,625 – 0,25.2 = 0,125








