Bộ 12 Đề thi Hóa học 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 10)
Đề thi

Bộ 12 Đề thi Hóa học 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 10)

A
Admin
Hóa họcLớp 1167 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm 250 ml dung dịch KOH 1M vào 110 ml dung dịch H3PO41M. Các chất thu được trong dung dịch là

KH2PO4 và K3PO4.

K2HPO4 và K3PO4.

K2HPO4 và KH2PO4.

K3PO4và KOH dư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Có nKOH= 0,25.1 = 0,25 mol, Thêm 250 ml dung dịch KOH 1M vào 110 ml dung dịch H3PO41M. Các chất thu được trong dung dịch là  (ảnh 1)= 0,11.1 = 0,11 mol

Thêm 250 ml dung dịch KOH 1M vào 110 ml dung dịch H3PO41M. Các chất thu được trong dung dịch là  (ảnh 2)suy ra phản ứng tạo K2HPO4và K3PO4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

H3PO4vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

Dùng AgNO3để phát hiện ion photphat trong dung dịch muối.

H3PO4tác dụng với NaOH có khả năng cho đồng thời 3 muối.

P2O5là anhiđrit của H3PO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

H3PO4tác dụng với NaOH có khả năng cho đồng thời 2 muối.

Ví dụ: Na2HPO4và Na3PO4hoặc NaH2PO4hoặc Na2HPO4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 40ml dung dịch H2SO40,25M với 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị pH của dung dịch sau khi trộn là

14.

12.

13.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Có nH+= 0,02 mol, nOH-= 0,03 mol

Suy ra nOH-(dư) = 0,03 – 0,02 = 0,01 mol

[OH-dư] = Trộn 40ml dung dịch H2SO40,25M với 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị pH của dung dịch sau khi trộn là (ảnh 1)Trộn 40ml dung dịch H2SO40,25M với 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị pH của dung dịch sau khi trộn là (ảnh 2)M

Suy ra pH = 14 – (-log0,1) = 14 – 1 = 13

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:

Chỉ có kết tủa keo trắng.

Không có kết tủa, có khí bay lên.

Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

- Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, ban đầu có kết tủa keo trắng xuất hiện.

3NaOH + AlCl3→ Al(OH)3↓ + 3NaCl

- Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư tạo dung dịch trong suốt.

NaOH + Al(OH)3→ NaAlO2+ 2H2O

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3loãng, dư thu 6,72 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

19,2 gam.

28,8 gam.

14,4 gam.

12,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Số mol NO là: nNO= Cho m gam Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3loãng, dư thu 6,72 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: (ảnh 1)= 0,3 mol

Phương trình hoá học:

Cho m gam Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3loãng, dư thu 6,72 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: (ảnh 2)

Theo phương trình phản ứng có: nCu= 0,45 mol

Vậy m = 0,45.64 = 28,8 (g).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí đinitơ oxit còn có tên gọi là “khí cười” vì khi hít phải một lượng nhỏ khí này thì có cảm giác say và hay cười. Trong y học đinitơ oxit được dùng để gây mê trong một số ca tiểu phẫu. Công thức phân tử của đinitơ oxit là

N2O.

NO2.

NO.

N2O4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Công thức phân tử của đinitơ oxit là: N2O.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,431 gam hh kim loại gồm Al và Mg trong dd HNO3loãng thu được dd A và 1,568 lít hh khí X đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí (không có NH4NO3). Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Vậy % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hh bằng:

12% và 88%.

13% và 87%.

12,8% và 87,2%.

20% và 80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là::C

Gọi nAl= x mol, nMg= y mol suy ra 27x + 24y = 4,431 (1)

Có nkhí= Hòa tan hết 4,431 gam hh kim loại gồm Al và Mg trong dd HNO3loãng thu được dd A và 1,568 lít hh khí X đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâ (ảnh 1)= 0,07 mol suy ra Mkhí= Hòa tan hết 4,431 gam hh kim loại gồm Al và Mg trong dd HNO3loãng thu được dd A và 1,568 lít hh khí X đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâ (ảnh 2)= 37

Vậy hỗn hợp khí gồm: NO (a mol), N2O (b mol)

Có: a + b = 0,07 và 30a + 44b = 2,59 suy ra a = b = 0,035

Bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 3a + 8b = 0,385 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,021, y = 0,161

Vậy %mAl= Hòa tan hết 4,431 gam hh kim loại gồm Al và Mg trong dd HNO3loãng thu được dd A và 1,568 lít hh khí X đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâ (ảnh 3)= 12,8%

%mMg= 100% - 12,8% = 87,2%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện ?

Dung dịch đường glucozơ.

Dung dịch benzen trong rượu.

Dung dịch rượu.

Giấm ăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Dung dịch có khả năng dẫn điện là: Giấm ăn.

Phương trình điện li: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện ? (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau :

1) MgSO4+ HCl.2) AgNO3+ KCl.3) NaOH + AlCl3.

Số phản ứng không xảy ra là :

0.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Phản ứng (1) không xảy ra do không thỏa mãn điều kiện của phản ứng trao đổi.

2) AgNO3+ KCl Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau : 1) MgSO4+ HCl.2) AgNO3+ KCl.3) NaOH + AlCl3. Số phản ứng không xảy ra là : (ảnh 1)KNO3+ AgCl Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau : 1) MgSO4+ HCl.2) AgNO3+ KCl.3) NaOH + AlCl3. Số phản ứng không xảy ra là : (ảnh 2)

3) 4NaOH + AlCl3Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau : 1) MgSO4+ HCl.2) AgNO3+ KCl.3) NaOH + AlCl3. Số phản ứng không xảy ra là : (ảnh 3)NaAlO2+ 3NaCl + 2H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng kết tủa thu được khi trộn 20 ml dung dịch AgNO31M và 10 ml dung dịch CaCl21M là:

2,87 gam.

3,94 gam.

4,39 gam.

1,435 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol AgNO

3là: Khối lượng kết tủa thu được khi trộn 20 ml dung dịch AgNO31M và 10 ml dung dịch CaCl21M là: (ảnh 1)= 0,02 mol, Khối lượng kết tủa thu được khi trộn 20 ml dung dịch AgNO31M và 10 ml dung dịch CaCl21M là: (ảnh 2)= 0,01 mol

Xét: Khối lượng kết tủa thu được khi trộn 20 ml dung dịch AgNO31M và 10 ml dung dịch CaCl21M là: (ảnh 3)suy ra AgNO3và CaCl2là 2 chất phản ứng hết (vừa đủ)

Phương trình phản ứng:

Khối lượng kết tủa thu được khi trộn 20 ml dung dịch AgNO31M và 10 ml dung dịch CaCl21M là: (ảnh 4)

Suy ra nAgCl= 0,02 mol

Vậy mAgCl= 0,02.143,5 = 2,87 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: Fe + HNO3Fe(NO3)3+ NO + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HNO3là:

6.

4.

8.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Phương trình phản ứng:

Fe + 4HNO3Fe(NO3)3+ NO + 2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch axit H3PO4loãng (bỏ qua sự phân li của H2O) có những ion nào?

H+, PO43-, H3PO4.

H+, PO43-, H2O.

H+, H2PO4- , HPO42- , PO43-, HPO4, H2O.

H+, H2PO4- , HPO42- , PO43-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:DTrong dung dịch axit H3PO4loãng (bỏ qua sự phân li của H2O) có những ion nào?D. H+, H2PO4- , HPO42- , PO43-. (ảnh 1)

Ta có: H

3PO4Trong dung dịch axit H3PO4loãng (bỏ qua sự phân li của H2O) có những ion nào?D. H+, H2PO4- , HPO42- , PO43-. (ảnh 2)H++ H2PO4-

H2PO4-Trong dung dịch axit H3PO4loãng (bỏ qua sự phân li của H2O) có những ion nào?D. H+, H2PO4- , HPO42- , PO43-. (ảnh 3)H++ HPO42-

HPO42-Trong dung dịch axit H3PO4loãng (bỏ qua sự phân li của H2O) có những ion nào?D. H+, H2PO4- , HPO42- , PO43-. (ảnh 4)H++ PO43-

Vậy nếu bỏ qua sự phân li của H2O, trong dung dịch H3PO4chứa 4 ion: H+, HPO42-, H2PO4-, PO43-

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch: NaCl, NaOH, Al2(SO4)3, Ba(OH)2có cùng nồng độ mol, dung dịch dẫn điện tốt nhất là:

Al2(SO4)3.

Ba(OH)2.

NaOH.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Dung dịch có nồng độ các ion càng cao thì độ dẫn điện càng cao.

Giả sử có nồng độ mol các dung dịch là 1M.

A. Al2(SO4)3Các dung dịch: NaCl, NaOH, Al2(SO4)3, Ba(OH)2có cùng nồng độ mol, dung dịch dẫn điện tốt nhất là: (ảnh 1)2Al3++ 3SO42–suy ra Các dung dịch: NaCl, NaOH, Al2(SO4)3, Ba(OH)2có cùng nồng độ mol, dung dịch dẫn điện tốt nhất là: (ảnh 2)ion = 5M.

B. Ba(OH)2Các dung dịch: NaCl, NaOH, Al2(SO4)3, Ba(OH)2có cùng nồng độ mol, dung dịch dẫn điện tốt nhất là: (ảnh 3)Ba2++ 2OHsuy ra Các dung dịch: NaCl, NaOH, Al2(SO4)3, Ba(OH)2có cùng nồng độ mol, dung dịch dẫn điện tốt nhất là: (ảnh 4)ion = 3M.

C. NaOH Các dung dịch: NaCl, NaOH, Al2(SO4)3, Ba(OH)2có cùng nồng độ mol, dung dịch dẫn điện tốt nhất là: (ảnh 5)Na++ OH-suy ra Các dung dịch: NaCl, NaOH, Al2(SO4)3, Ba(OH)2có cùng nồng độ mol, dung dịch dẫn điện tốt nhất là: (ảnh 6)ion = 2M

D. NaCl Các dung dịch: NaCl, NaOH, Al2(SO4)3, Ba(OH)2có cùng nồng độ mol, dung dịch dẫn điện tốt nhất là: (ảnh 7)Na++ Cl-suy ra Các dung dịch: NaCl, NaOH, Al2(SO4)3, Ba(OH)2có cùng nồng độ mol, dung dịch dẫn điện tốt nhất là: (ảnh 8)ion = 2M

Vậy dung dịch Al2(SO4)3dẫn điện tốt nhất 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị nhiệt phân dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm là muối nitrit và oxi

Mg(NO3)2.

NH4NO3.

AgNO3.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

2KNO3Khi bị nhiệt phân dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm là muối nitrit và oxi (ảnh 1)2KNO2+ O2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào đúng khi nói về nitơ (N2)

N2duy trì sự sống, sự cháy.

N2nặng hơn CO2

N2tan nhiều trong nước.

N2được điều chế bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

N2được điều chế bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt 2 dung dịch NaCl và NaNO3bằng

Quỳ tím.

HCl.

KOH.

AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Ta dùng dung dịch AgNO3:

- Xuất hiện kết tủa trắng suy ra là NaCl

Phương trình hoá học:

NaCl + AgNO3→ AgCl ↓ trắng + NaNO3

- Không hiện tượng thì là NaNO3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch AlCl30,1M có nồng độ cation Al3+ là bao nhiêu?

0,1M.

0,15M.

0,2M.

0,3M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

AlCl3 là một chất điện li mạnh, khi hoà tan vào nước phân li hoàn toàn thành các ion

Phương trình hoá học:

Dung dịch AlCl30,1M có nồng độ cation Al3+ là bao nhiêu? (ảnh 1)

Vậy nồng độ cation Al3+ là 0,1M

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì nó chứa:

KNO3.

K2CO3.

KCl.

K2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì nó chứa:K2CO3.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch HCl dư vào 150 ml dung dịch K2CO31M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là bao nhiêu?

33,60 lít.

3,36 lít.

7,62 lít.

6,72 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Số mol K2CO3là: Cho dung dịch HCl dư vào 150 ml dung dịch K2CO31M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là bao nhiêu? (ảnh 1)= 0,15.1 = 0,15 mol

Phương trình phản ứng:

Cho dung dịch HCl dư vào 150 ml dung dịch K2CO31M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là bao nhiêu? (ảnh 2)

Theo phương trình phản ứng: Cho dung dịch HCl dư vào 150 ml dung dịch K2CO31M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là bao nhiêu? (ảnh 3)= 0,15 mol

Vậy thể tích khí CO2ở đktc là: 0,15.22,4 = 3,36 lit

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây có phương trình ion rút gọn là: H++ OH- → H2O

Ba(OH)2+ H2SO4 → BaSO4 + H2O.

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

Ca(OH)2+ 2HNO3→ Ca(NO3)2+ 2H2O.

KOH + KHCO3→ Na2CO3 + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Ca(OH)2+ 2HNO3→ Ca(NO3)2+ 2H2O

Có phương trình ion rút gọn là: H++ OH- → H2O