Bộ 10 đề thi giữa kỳ 2 Văn 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kỳ 2 Văn 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 9

A
Admin
VănLớp 1035 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

2. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Không gian sống của nhân vật trữ tình được hiện lên qua những hình ảnh nào?

Xem đáp án

Không gian sống của tác giả được miêu tả qua các hình ảnh: am, trúc, mai, lòng suối, bóng trăng, phần du, tùng cúc...

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai câu luận.

Xem đáp án

- Ẩn dụ:

+ Phần du (cây phần du) được dùng để ẩn dụ cho quê hương.

+ Tùng cúc (cây tùng, hoa cúc) tượng trưng cho người quân tử, đồng thời cũng thể hiện phẩm chất kiên trung, thanh cao của tác giả.

- Tác dụng:

+ Thể hiện sâu sắc tâm trạng lưu luyến, nhớ thương quê hương, tiếc nuối quá khứ và những đóng góp của mình cho đất nước của Nguyễn Trãi…

+ Giúp câu thơ trở nên sinh động, giàu cảm xúc…

4. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Anh/chị hiểu thế nào về hai câu thơ: “Một phút thanh nhàn trong thuở ấy / Thiên kim ước đổi được hay chăng?

Xem đáp án

Hai câu thơ được hiểu:

- “Một phút thanh nhàn" thể hiện khoảng thời gian bình yên hiếm hoi trong cuộc đời Nguyễn Trãi.

- "Thiên kim ước đổi" (ngàn vàng cũng khó đổi lấy) cho thấy ông trân trọng sự bình yên, thanh thản trong tâm hồn hơn mọi vật chất, danh lợi.

→ Qua hai câu thơ, ta thấy quan niệm sống của Nguyễn Trãi: đề cao sự thanh nhàn, coi trọng giá trị tinh thần hơn vật chất.

5. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Nhận xét vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi được thể hiện trong bài thơ.

Xem đáp án

Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi:

- Lối sống thanh cao, giản dị và gắn bó với thiên nhiên.

- Tình yêu quê hương sâu nặng.

- Tấm lòng cần mẫn, luôn hướng về cuộc sống có ích.

6. Tự luận
• 1 điểm

II. Viết (6,0 điểm)

(2,0 điểm) Anh/ chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung của bài thơ Ngôn chí,

7. Tự luận
• 1 điểm

(4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về thái độ biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

-Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Thái độ biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống

c Triển khai vấn đề nghị luận

- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

* Thân bài:

- Giải thích: trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống là thái độ biết coi trọng, nâng niu những điều nhỏ bé, giản dị xung quanh cuộc sống mỗi con người.

- Bàn luận:

+ Cuộc sống là muôn hình, muôn vẻ có cả những điều lớn lao kì vĩ và cả những điều nhỏ bé nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người.

+ Mỗi người chỉ sống có một lần trên đời, bởi vậy cần trân trọng những điều nhỏ bé bình dị xung quanh cuộc sống của mỗi người.

+ Trân trọng điều tốt đẹp bình dị sẽ khơi dậy và bồi đắp cho chúng ta tình yêu và nghị lực vượt lên trên khó khăn trong cuộc sống.

+ Trân trọng điều bình dị sẽ thức tỉnh chúng ta về những giá trị sống mà mình đeo đuổi. Thành công, hạnh phúc không chỉ là những điều lớn lao, vĩ đại mà có khi bắt đầu từ những điều tốt đẹp nhỏ bé, bình dị.

+ Trân trọng những điều bình dị là cách chúng ta thể hiện lòng biết ơn đối với cuộc sống, tạo thêm yêu thương và sự kết nối với cuộc sống đang diễn ra xung quanh, nhìn nhận cuộc đời tích cực, biết mở rộng tâm hồn, đón nhận cảm giác gần gũi, bình yên .…

+ Trân trọng điều bình dị sẽ ươm mầm, vun đắp nên những giá trị lớn lao, góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp.

+ Trân trọng điều bình dị góp phần tạo dựng một xã hội tốt đẹp.

- Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác.

+ Phê phán những người quá mải mê chạy theo những giá trị lớn lao mà bỏ quên những điều nhỏ bé trong cuộc sống hàng ngày.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận và rút ra bài học cho bản thân.

Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và xã hội.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.           

-Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.

Đoạn văn

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Am1 cao am thấp đặt đòi2 tầng3,

Khấp khểnh ba làn trở lại bằng4

Quét trúc bước qua lòng suối

Thưởng mai về đạp bóng trăng

Phần du5 lẽo đẽo6 thương quê cũ

Tùng cúc bù trì7 nhớ việc hằng8

Một phút thanh nhàn trong thuở ấy

Thiên kim9 ước đổi được hay chăng?.

                                                              (Ngôn chí bài 15, Nguyễn Trãi, Viện Sử học,

                                                                                Nguyễn Trãi toàn tập, tr. 400)

Chú thích:

(1) Am: căn nhà nhỏ, nhà tranh, nơi ẩn cư

(2) Đòi: nhiều

(3) Tầng: lớp

(4) Bằng: phẳng

(5) Phần du: cây phần du, nghĩa bóng chỉ làng xóm, quê nhà

(6) Lẽo đẽo: quyến luyến, đeo đẳng không rời ra được

(7) Bù trì: săn sóc vun xới

(8) Việc hằng: việc hàng ngày, thường xuyên

(9) Thiên kim: ngàn vàng