Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số bị chia là 12, số chia là 2. Vậy thương bằng: (0,5 điểm)
8
4
6
3
Đáp án đúng là: C
Số bị chia là 12, số chia là 2. Vậy thương bằng: 12 : 2 = 6
Số gồm 5 trăm và 5 đơn vị đọc là: (0,5 điểm)
năm mươi lăm
năm trăm linh năm
năm trăm năm
năm trăm linh lăm
Đáp án đúng là: B
Số gồm 5 trăm và 5 đơn vị đọc là: Năm trăm linh năm
Tích của 5 và số liền sau của số lớn nhất có một chữ số là: (0,5 điểm)
50
35
45
40
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất có một chữ số: 9
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Vậy số liền sau của 9 là: 9 + 1 = 10
Tích của 5 và 10 là: 5 × 10 = 50
Vậy tích của 5 và số liền sau của số lớn nhất có một chữ số là: 50
Trong các số: 825, 627, 958, 609; số lớn nhất là: (0,5 điểm)
825
627
958
609
Đáp án đúng là: C
Các số: 825, 627, 958, 609 đều là số có ba chữ số nên ta so sánh theo chiều từ trái sang.
Số hàng trăm: 6 < 8 < 9
Vậy số lớn nhất là: 958
Độ dài của đường gấp khúc ABCD là: (0,5 điểm)

25 cm
28 cm
3 dm
4 dm
Đáp án đúng là: D
Độ dài của đường gấp khúc ABCD là:
12 + 13 + 15 = 40 cm = 4 dm
Đoạn đường trước cửa nhà Huy dài 50 m. Bố Huy trồng một số cây xà cừ, mỗi cây cách nhau 5 m. Số cây bố Huy trồng được là: (0,5 điểm)

11 cây
10 cây
9 cây
8 cây
Đáp án đúng là: A
Số cây bố Huy trồng được là:
50 : 5 + 1 = 11 (cây)
II. Phần tự luận (7 điểm)
Tính (1 điểm)
2 × 9 = ….. | 5 × 3 = ….. | 45 : 5 = ….. | 2 : 2 = ….. |
2 × 9 = 18 | 5 × 3 = 15 | 45 : 5 = 9 | 2 : 2 = 1 |
Điền vào chỗ trống (2 điểm)
● Số gồm 3 trăm và 8 chục viết là: …………………………………………………..
● Số liền sau của 789 là: ……………………………………………………………..
● Số 704 đọc là: ……………………………………………………………………...
● 6 dm = …… cm 500 cm = ….. m.
● Số gồm 3 trăm và 8 chục viết là: 380
● Số liền sau của 789 là: 789 + 1 = 790
● Số 704 đọc là: Bảy trăm linh tư.
● 6 dm = 60 cm 500 cm = 5 m.
Số? (1 điểm)
2 × ….. = 20 | 5 × ….. = 35 | ….. : 5 = 4 | ….. : 2 = 7 |
2 × 10 = 20 | 5 × 7 = 35 | 20 : 5 = 4 | 14 : 2 = 7 |
Sắp xếp các số: 772, 291, 769, 580 theo thứ tự từ bé đến lớn (1 điểm)
291, 580, 769, 772.
Giải thích:
Các số: 772, 291, 769, 580 đều có ba chữ số nên ta so sánh theo chiều từ trái sang:
Số hàng trăm: 2 < 5 < 7
So sánh: 772, 769 có:
Số hàng chục: 6 < 7 nên 769 < 772
Vậy 291 < 580 < 769 < 772
>; <; =? (1 điểm)
6 m : 2 ….. 5 dm × 6 | 700 + 30 ….. 500 + 80 + 2 |
6 m : 2 = 5 dm × 6 | 700 + 30 > 500 + 80 + 2 |
Giải thích:
6 m : 2 ….. 5 dm × 6
Ta có:
6 m : 2 = 3 m
5 dm × 6 = 30 dm = 3 m
So sánh: 3 m = 3 m nên 6 m : 2 = 5 dm × 6
700 + 30 ….. 500 + 80 + 2
Ta có:
700 + 30 = 1 000
500 + 80 + 2 = 580
So sánh: 1 000 > 580 nên 700 + 30 > 500 + 80 + 2
Nhà An có 8 chuồng thỏ, mỗi chuồng có 5 con thỏ. Hỏi nhà An nuôi bao nhiêu con thỏ? (1 điểm)

Bài giải
Nhà An nuôi số con thỏ là:
5 × 8 = 40 (con thỏ)
Đáp số: 40 (con thỏ)








