2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án ( Đề 5)
Quiz

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án ( Đề 5)

VietJack
VietJack
ToánLớp 814 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây không là hàm số bậc nhất?

\(y = \frac{x}{2} - \frac{3}{2}.\)

\(y = 3x.\)

\(y = \frac{2}{3}{x^2} + x - 1.\)

\(y = \frac{{7x}}{4} - \frac{2}{3}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = ax{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường thẳng luôn đi qua

gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right).\)

điểm \(A\left( {1;0} \right).\)

điểm \(B\left( {0;1} \right).\)

điểm \(O\left( {0; - 1} \right).\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(y = - 3x - 2022\) tạo với trục \(Ox\) một góc như thế nào?

góc tù.

góc bẹt.

góc vuông.

góc nhọn.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0;b \ne 0} \right)\) là đường thẳng cắt đường thẳng \(y = ax.\)

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = ax\) nếu \(b \ne 0\) và trùng với đường thẳng \(y = ax\) nếu \(b = 0.\)

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0;b \ne 0} \right)\) là đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(b = 0.\)

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0;b \ne 0} \right)\) là đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa phương trình \(5x - \left( {6 - x} \right) = 12\) về dạng \(ax + b = 0\) ta được

\(4x + 6 = 0.\)

\(4x - 18 = 0\).

\(5x - 6 = 0\).

\(6x - 18 = 0\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x = - 4\) là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

\( - \frac{5}{2}x + 1 = 11\).

\( - \frac{5}{2}x = - 10\).

\(3x - 8 = 0\).

\(3x - 1 = x + 7\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm nay Trang \(x\) (tuổi), sau \(6\) năm nữa tuổi của Trang là

\(6x.\)

\(x + 6.\)

\(6 - x\).

\(x\left( {x + 6} \right).\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ học sinh bị cận ở một trường trung học cơ sở là \(0,2\). Nếu trường đó có \(x\) (học sinh) thì số học sinh không bị cận thị ở trường đó là

\(0,2x\).

\(\frac{x}{{0,2}}\).

\(0,8x.\)

\(\frac{x}{{0,8}}.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\)\(H \in MN;K \in MP\). Điều kiện không kết luận được \(HK\parallel NP\)

\(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}.\)

\(\frac{{MH}}{{HN}} = \frac{{MK}}{{KP}}.\)

\(\frac{{HN}}{{MN}} = \frac{{MP}}{{KP}}.\)

\(\frac{{NH}}{{MN}} = \frac{{PK}}{{MP}}.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(MN\parallel BC,NP\parallel AB\).

Cho hình vẽ bên, biết  MN song song với BC, NP song song AB.   Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{MA}}{{MN}} = \frac{{AB}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{BP}}{{BC}}.\)

\(\frac{{CP}}{{BP}} = \frac{{CN}}{{AN}}.\)

\(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{NP}}{{AB}}.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(BM\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\)\(\left( {M \in AC} \right)\).

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MC}}.\)

\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{CM}}.\)

\(\frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AM}}.\)

\(AM = \frac{{AB.AC}}{{AB + BC}}.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(DE = 13{\rm{ cm}}\), độ dài đoạn thẳng \(HE\)Cho hình vẽ bên. Biết  DE =13 cm, độ dài đoạn thẳng HE  là (ảnh 1)

\(5,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(6,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{7 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{8 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng \(25{\rm{ m}}\). Nếu giảm chiều dài đi \(25{\rm{ m}}\) thì diện tích sẽ nhỏ hơn diện tích ban đầu là \(1{\rm{ }}000{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\). Gọi chiều dài ban đầu của miếng dất là \(x\) \(\left( {x > 25,{\rm{ m}}} \right).\)

 a) Chiều rộng ban đầu của miếng đất là \(x - 25{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

 b) Khi chiều dài giảm đi \(25{\rm{ m}}\)ta được chiều dài mới bằng chiều rộng ban đầu của mảnh đất.

 c) Phương trình mô tả bài toán là \(x\left( {x - 25} \right) - \left( {x - 25} \right)\left( {x - 25} \right) = 1{\rm{ }}000\).

 d) Diện tích ban đầu của mảnh đất là \({\rm{2 600 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\)\(CD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\), \(E\) là giao điểm của \(MA\)\(BD\), \(F\) là giao điểm của \(MB\)\(AC\). Đường thẳng \(EF\) cắt \(AD,BC\) lần lượt tại \(H\)\(N\). Biết \(AB = 7,5{\rm{ cm}}\), \(CD = 12{\rm{ cm}}\).

 a) \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}}.\)

 b) \(\frac{{BF}}{{FM}} = \frac{{AB}}{{MC}}.\)

 c) \(HE = EF = FN\).

 d) \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}} = \frac{9}{5}\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{3}{2}{x^2} + x - 1.\) Tinh giá trị của biểu thức \(P = \frac{3}{2}f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) - 2f\left( {\frac{1}{2}} \right)\).

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho ba đường thẳng \(\left( d \right):y = 3x + 8\), \(\left( {d'} \right):y = 2x + 3\)\(\left( {d''} \right):y = \left( {2m - 1} \right)x + m - 3\). Xác định giá trị của tham số \(m\) để ba đường thẳng đồng quy.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tính tổng tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình \(\left( {{m^2} - 4} \right)x = m - 2\) vô nghiệm.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), đường trung tuyến \(AM\). Gọi \(D\) là trung điểm của \(AM,\)\(E\) là giao điểm của \(BD\)\(AC,F\) là trung điểm của \(EC\). Biết \(AC = 9{\rm{ cm,}}\) hỏi độ dài của đoạn thẳng \(AE\) bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \left( {m - 2} \right)x + 2\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\).

a) Xác định \(m\) để đường thẳng đi qua điểm \(A\left( { - 1;1} \right).\)

b) Với \(m\) vừa tìm được ở câu a) hãy tìm phương trình đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) song song với đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(3\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 8{\rm{ cm,}}\)\(AC = 6{\rm{ cm}}\). Có \(M,N\) là trung điểm của \(AB,AC\).

a) Tính độ dài \(BC,MN\).

b) Vẽ phân giác \(AD\) với \(D \in BC\). Tính độ dài \(BD\).

c) Chứng minh rằng \(BD.AN = AM.DC.\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau: \(\frac{{x - 1}}{9} + \frac{{x - 2}}{8} + \frac{{x - 3}}{7} = \frac{{x - 4}}{6} + \frac{{x - 5}}{5} + \frac{{x - 6}}{4}\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack