Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 6
11 câu hỏi
Đọc đoạn văn sau:
ANH BÙ NHÌN
Một cái que cắm dọc, một thanh tre nhỏ buộc ngang, thành hình chữ thập. Khoác lên đấy một cái áo tơi lá cũ, hoặc một mảnh bao tải rách, cũng có thể là một manh chiếu rách cũng được. Trên đầu que dọc là một mê nón rách lơ xơ. Thế là ruộng ngô, ruộng đỗ, ruộng vừng hoặc một ruộng mạ mới gieo… đã có một người bảo vệ, một người lính gác: một anh bù nhìn. Để cho đủ lệ bộ, anh bù nhìn cầm một cái vọt tre mềm như cần câu. Đầu cần buộc một túm nắm giấy, tốt hơn thì dùng một túm lá chuối khô tước nhỏ, giống như vẫn buộc ở đầu gậy của người chăn vịt trên đồng.
Có nhiều loài chim bị mắc lừa, rất sợ anh bù nhìn, sợ cái cần câu ấy, vì chỉ hơi thoàng gió thì từ tấm áo, cái nón, đến thanh roi ấy đều cử động, phe phẩy, đung đưa…. Bọn trẻ chúng tôi đứng từ xa mà nhìn cũng thấy đúng là một người đang ngồi, tay cầm que để đuổi chim…
Những anh bù nhìn thật hiền lành, dễ thương, chăm chỉ làm việc của mình, chẳng đòi ăn uống gì và cũng chẳng bao giờ kể công. Các anh cũng không sợ nắng gắt, gió lạnh, mưa bão. Anh có bị gió xô ngã thì rồi cũng có người đỡ anh dậy, anh chẳng kêu khóc bao giờ.
Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ thế là lần sau nó cứ xuống và còn đi gọi cả đàn xuống, vừa tra ngô, tỉa đỗ, mà lại phải đi làm lại từ đầu, vì chúng đã ăn hết cả hạt vừa gieo. Người ta vốn khôn ngoan hơn, lại phải thay lại tấm áo, cái nón và cái cần câu mới, buộc thêm vào đấy nhiều mẩu giấy có các màu, làm như đó là một người bảo vệ mới.
Bọn trẻ chúng tôi thích các anh bù nhìn ấy vì các anh không bao giờ dọa chúng tôi, không bao giờ lên mặt hoặc cáu gắt, dù chúng tôi có ào xuống ruộng bắt châu chấu, đuổi cào cào, giẫm cả lên cái mầm ngô, mầm đỗ mới nhú…
Quả là các anh bù nhìn hiền lành đáng yêu, đã giúp người nông dân, trong đó có cha mẹ tôi, một cách khá tốt…
Theo Băng Sơn
Anh bù nhìn được làm bằng gì?
Giấy và bao tải cũ.
Gỗ và áo tơi lá cũ.
Thanh tre, bao tải rách, áo tơi lá cũ.
Anh bù nhìn có “nhiệm vụ” gì?
Dọa trẻ con.
Dọa chim, bảo vệ ruộng mới gieo hạt.
Làm đồ chơi cho trẻ con.
Người nông dân làm gì khi lũ chim ăn hết hạt mới gieo ngoài đồng?
Gieo lại hạt và làm một anh bù nhìn mới.
Gieo lại hạt và làm bẫy chim.
Vừa làm bẫy chim vừa làm anh bù nhìn.
Các anh bù nhìn đáng yêu ở điểm nào?
Hiền lành, tốt bụng.
Vui tính, không cáu gắt.
Không dọa dẫm, cáu gắt, lên mặt với trẻ con, giúp người nông dân bảo vệ ruộng mới gieo hạt.
Xác định câu chủ đề trong đoạn văn sau:
Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả,chú bé lớn nhanh như thổi. Cơm ăn mấy cũng không no,áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ. Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con,làng xóm. Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi cậu bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước.
Em hãy điền từ vào chỗ trống để tạo thành câu có nghĩa:
a) _________ là loài chim quốc gia của Việt Nam.
b) Mùa hè, các bãi biển _________ du khách.
c) Bà em _________ những câu chuyện cổ tích rất hay.
d) Trời mưa, cả lớp _________ trong lớp học.
Vị ngữ trong câu sau cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ ngữ?
Cuối tuần trước, tôi đã về quê thăm ngoại. |
Gạch chân vào thành phần thứ nhất của mỗi câu sau. Chỉ ra trong các từ được gạch chân, đâu là danh từ chung, đâu là danh từ riêng:
a) Vì nhà nghèo, Linh phải nghỉ học để phụ mẹ chăm hai em.
................................................................................................ ................................................................................................
b) Ở quê, không khí trong lành lắm.
................................................................................................ ................................................................................................
Nối chủ ngữ ở cột A với vị ngữ ở cột B để tạo câu:
Gió heo may |
| thường kể chuyện cổ tích cho em nghe. |
Bà |
| thổi nhè nhẹ trên các con phố. |
Vài chú chim |
| hót líu lo. |
Em hãy viết thêm vị ngữ để hoàn thiện câu:
a) Ngoài đường, xe cộ ...........................................................
................................................................................................
b) Mùa hè, cây phượng .........................................................
................................................................................................
c) Tóc bà ................................................................................
................................................................................................
Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả cây đu đủ.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








