Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
11 câu hỏi
Đọc đoạn văn sau:
CHO VÀ NHẬN
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đi khám bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi cặp kính.
- Em không thể nhận được, em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện rằng: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.” Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa có ai nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì đó để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?
Vì bạn ấy bị đau mắt.
Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
A, B đều đúng.
Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?
Nói rằng đó là cặp kính rất rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
Nói rằng có ai đó nhờ mua tặng bạn.
Kể cho bạn nghe câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyển tiếp món quà cho người khác.
Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô giáo là người như thế nào?
Cô là người rất kiên quyết.
Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận và là người luôn sống vì người khác.
Câu chuyện trên gửi gắm thông điệp gì?
Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho.
Cần thường xuyên tặng quà cho người khác để thể hiện sự quan tâm.
Cần sẵn sàng nhận quà tặng của người khác.
Trạng ngữ trong câu sau là bộ phận nào và là loại trạng ngữ nào?
Ít lâu sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
Gạch chân dưới trạng ngữ trong các câu sau và gọi tên loại trạng ngữ?
a) Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.
................................................................................................
b) Những buổi bình minh, mặt trời còn bẽn lẽn núp sau sườn núi, phong cảnh nhuộm những màu sắc đẹp lạ lùng.
................................................................................................
c) Vì chăm chỉ học tập nên bạn ấy đạt kết quả cao nhất lớp trong kì kiểm tra vừa rồi.
................................................................................................
d) Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
................................................................................................
Tìm câu chủ đề trong đoạn văn dưới đây và cho biết vị trí của câu chủ đề đó:
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
(Theo Lê Tấn)
Em hãy tìm ra những sự vật được nhân hóa trong câu dưới đây và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào?
Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
(Truyện Ngụ ngôn)
Em hãy đặt một câu có vị ngữ nêu hoạt động:
Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong các câu sau và ghi “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (
a) Chim gáy tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót lúa.
................................................................................................
b) Con chim gáy hiền lành, béo núc.
................................................................................................
c) Những người lính và viên tướng đứng sững lại, nhìn chú lính nhỏ.
................................................................................................
Đề bài: Em hãy viết một bài văn ngắn giới thiệu chiếc bàn ủi hơi nước và hướng dẫn cách sử dụng bàn ủi hơi nước.








