Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
10 câu hỏi
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
- Bài đọc: Quảng cáo (SGK – trang 28, 29)
- Câu hỏi: Các bạn trong Câu lạc bộ Nghệ sĩ nhí sử dụng số tiền quyên góp được để làm gì?
Trả lời:Các bạn trong Câu lạc bộ Nghệ sĩ nhí sử dụng số tiền quyên góp được để: mua quà Tết tặng cho các thiếu nhi ở mái ấm Hoa Sữa.
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Vàng và nắng
Tết Cam-pu-chia đúng vào dịp lễ Thanh minh của ta. Cam-pu-chia có rất nhiều mai vàng. Mai vàng rụng hết từ lâu, nhưng Tết Cam-pu-chia vẫn tràn đầy sắc vàng và nắng.
Vào sáng sớm Chô-ch’năm Thmây, nếu bạn gặp sắc vàng ở chùa ngày Tết một lần, chắc bạn không thể quên và muốn trở thành hoạ sĩ. Màu vàng áo lụa của nhà sư từ các chùa tủa ra,từ bên ngoài cuốn vào chùa như những nét vàng sáng chói, nổi bật, di động trên nền người đông vô kể. Đàn ông thì xa rỗng kẻ ô vuông xanh, đỏ, tím, vàng,... Đàn bà thì áo dài đen, xa rỗng màu thẫm, áo cộc tay đủ màu sắc, nước da đậm màu đồng đỏ dễ mến. Ông già và trẻ con đều vận trang phục dân tộc...
Tôi thường nói với bạn bè: Tết ở Cam-pu-chia chỉ có vàng và nắng. Vàng là màu vàng rực rỡ không thể quên khi gặp ở các chùa. Vàng của “tấm lòng vàng” chân tình, hiếu khách của người dân Khmer. Trừ những ngày mưa, Cam-pu-chia là một xứ quanh năm nắng vàng như mật, thứ nắng “tươi cười” chứ không cháy gắt hay hắt hiu, buồn bã. Ngày nắng nào cũng là ngày vui của người Khmer.
Hãy một lần đến Cam-pu-chia để ngắm vàng và nắng, bạn nhé!
Theo ĐOÀN QUANG VIÊN
- Chô-ch’năm Thmây (Chào đón năm mới): Tết cổ truyền của người Khmer.
- Xa rỗng: trang phục cổ truyền của người Khmer.
- Vận: mặc.
Tết Thanh minh.
Tết Nguyên Đán.
Tết Trung Thu
Chọn A
Hoa mai vàng và nắng vàng.
Hoa mai vàng và màu áo vàng ở chùa.
Nắng vàng và màu áo vàng ở chùa.
Chọn A
Em hiểu thế nào về hình ảnh nắng “tươi cười”?
Là thứ nắng gay gắt khiến người ta khó chịu.
Là thứ nắng ấm áp khiến người ta vui vẻ.
Là thức nắng hiu hắt khiến người ta buồn bã.
Chọn B
Vào ngày Tết, người Cam-pu-chia ăn mặc như thế nào?
Mặc quần áo hiện đại, trang trọng để đi chúc Tết.
Đàn ông mặc comple, đàn bà mặc váy dài truyền thống.
Mặc trang phục dân tộc: đàn ông xa rỗng kẻ ô nhiều màu, đàn bà áo dài đen, áo cộc tay đủ màu, ông già và trẻ con cũng mặc đồ truyền thống.
Chọn C
Điền dấu ngoặc kép và viết hoa chữ cái đầu câu sau dấu hai chấm:
a) Bố tôi nói: lao động là vinh quang.
b) Minh nói với tôi: tớ rất thích học môn Toán.
c) Cô giáo bảo: chúng ta cần rèn luyện kỹ năng viết văn.
a) Bố tôi nói: “Lao động là vinh quang.”
b) Minh nói với tôi: “Tớ rất thích học môn Toán.”
c) Cô giáo bảo: “Chúng ta cần rèn luyện kỹ năng viết văn.”
Đặt câu theo yêu cầu:
a) Đặt một câu kể về bản thân em.
b) Đặt một câu cảm về ngôi trường của em.
a) Em đi học vào lúc 6 giờ 30 phút mỗi ngày.
b) Ngôi trường của em mới đẹp làm sao!
Gạch chân câu khiến.
Giờ ra chơi, bạn nào cũng vội chạy ào ra sân trường. Minh cũng không ngoại lệ. Nhưng có vẻ cu cậu háo hức quá, đến nỗi va cả vào Lam, khiến những chiếc bút màu cô bé cầm trên tay rơi xuống đất. Lam cau mày, hơi lớn tiếng với Minh:
- Cậu chạy chậm thôi! Hỏng hết cả bút của tớ mất rồi.
Giờ ra chơi, bạn nào cũng vội chạy ào ra sân trường. Minh cũng không ngoại lệ. Nhưng có vẻ cu cậu háo hức quá, đến nỗi va cả vào Lam, khiến những chiếc bút màu cô bé cầm trên tay rơi xuống đất. Lam cau mày, hơi lớn tiếng với Minh:
- Cậu chạy chậm thôi! Hỏng hết cả bút của tớ mất rồi.
Gạch chân dưới câu có hình ảnh so sánh.
Em chưa bao giờ được đến Cà Mau. Em luôn ước ao một lần đến đó để tham quan. Em đã được nghe nói sông nước ở Cà Mau cứ chi chít như mạng nhện. Dòng sông nào cũng lưu dấu ấn cuộc sống sinh hoạt của người dân nơi đây.
(Theo Hà Châu)
Em chưa bao giờ được đến Cà Mau. Em luôn ước ao một lần đến đó để tham quan. Em đã được nghe nói sông nước ở Cà Mau cứ chi chít như mạng nhện. Dòng sông nào cũng lưu dấu ấn cuộc sống sinh hoạt của người dân nơi đây.
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
Con mắt của cánh buồm
Bãi ngang chiều nào cũng chật người. Mùi cá, mùi rong rêu cứ tạt ngang qua mùi gió biển mằn mặn. Bố không cho Nhi xuống bãi. Trẻ con chạy đuổi nhau làm vướng chân người lớn.
2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn thuật lại một ngày hội đã chứng kiến.
Hướng dẫn:
- Dẫn dắt, giới thiệu sơ lược về lễ hội quê hương em mà em định kể
- Giới thiệu chi tiết lễ hội:
- Cảm xúc của em khi được tham dự lễ hội.
1. Chính tả (4 điểm)
Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp
2. Tập làm văn (6 điểm)
Bài làm tham khảo
Năm nào cũng vậy, cứ vào ngày 16 tháng Giêng là quê em lại tổ chức hội đua thuyền. Dòng sông uốn lượn như một dải lụa đào, hai bên sông những chùm bóng bay, băng rôn, khẩu hiệu được trang hoàng rực rỡ. Mở đầu là phần tế lễ ở đình làng. Các bô lão dâng hương và lễ vật để tế Thành Hoàng làng. Tiếp theo là hội đua thuyền. Trên sông là hàng chục chiếc thuyền đua nhau nằm chờ ở điểm xuất phát, mỗi thuyền có mười chàng trai khỏe mạnh sẵn sàng trong tư thế chèo thuyền. Họ mặc những bộ đồng phục thật đẹp với màu sắc của mỗi đội khác nhau. Khi tiếng còi báo hiệu cuộc đua bắt đầu, những con thuyền lao nhanh vun vút về phía đích. Hai bên bờ sông người đứng chen nhau cổ vũ cho hội đua. Em mong năm nào cũng được về quê chơi để lại được chứng kiến lễ hội đua thuyền truyền thống ở quê hương em.








