2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 36 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- Bài đọc: Tiếng đàn (SGK – trang 36, 37)

- Câu hỏi: Tiếng đàn của Thủy được tả bằng hình ảnh nào?

Xem đáp án
Đoạn văn

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

Hội vật

Trống cái nổi thùng thùng. Đôi đô vật đầu tiên vào sới. Quý khoẻ mạnh, đẹp trai. Mạnh có đôi mắt hơi xếch, miệng rộng, trán cao, tấm thân cường tráng. Hai chàng đi song song ra phía cửa đình, vải Thành hoàng, đoạn lùi ra, ngửa hai bàn tay đi quanh sới, chào mọi người. Cả hai đến trước mặt thủ trống cúi đầu rồi quay ngoắt lại giữa sân, chào nhau rồi từ từ lui ra. Bỗng, họ vỗ đùi đánh đét một cái, cùng bước lên chạm nhau. Bây giờ, cuộc tỉ thí mới bắt đầu. Vờn nhau, lừa nhau, miếng đánh miếng đỡ lên xuống nhịp nhàng. Bất thần, Mạnh vận thế nội công tóm chân đối phương. Quý mất thế, chuệnh choạng. Một loạt tiếng hò reo vang dậy. Lợi dụng phút lơi lỏng của Mạnh, Quý rút được chân ra. Tiếng reo hò lại rộ lên. Đôi mắt Quý gườm gườm nhìn Mạnh như thách thức. Mạnh luôn để ý nhìn. Quý xông tới, xông lui rồi thình lình vặn mình hết cỡ, gồng Mạnh lên vai. Bất ngờ chới với, Mạnh đành để Quý hất xuống đất. Tiếng trống nghẹn lại, mọi người reo hò ầm ĩ chào mừng người chiến thắng.

Theo TRẦN ĐÌNH KHÔI

- Sới: khoảng đất trống dùng làm nơi đấu vật.

- Song song: sánh đôi với nhau.

- Thành hoàng. vị thần hoặc người có công với làng, được thờ trong đình làng.

- Thủ trống: người đánh trống.

- Tỉ thí: thi đấu võ nghệ.

- Bất thần: bất ngờ, đột nhiên.

- Nội công: sức mạnh bên trong con người.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo em, đặc điểm ngoại hình nào quan trọng hơn cả đối với một đô vật?

Đôi mắt hơi xếch.

Miệng rộng, trán cao.

Tấm thân cường tráng.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành động nào dưới đây của hai độ vật báo hiệu cuộc tỉ thí chính thức bắt đầu?

Cả hai đến trước mặt thủ trống cúi đầu rồi quay ngoắt lại giữa sân, chào nhau rồi từ từ lui ra.

Bỗng, họ vỗ đùi đánh đét một cái, cùng bước lên chạm nhau.

Hai chàng đi song song ra phía cửa đình, vái Thành hoàng, đoạn lùi ra, ngửa hai bàn tay đi quanh sới, chào mọi người.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây miêu tả khái quát nhất cảnh đấu vật?

Vờn nhau, lừa nhau, miếng đánh miếng đỡ lên xuống nhịp nhàng.

Quý xông tới, xông lui rồi thình lình vặn mình hết cỡ, gồng Mạnh lên vai.

Lợi dụng phút lơi lỏng của Mạnh, Quý rút được chân ra.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao Quý thắng Mạnh?

Vì Quý vận nội công tóm lấy chân Mạnh khiến Mạnh mất thế.

Vì Quý được khán giả cổ vũ nhiệt tình.

Vì Quý gồng được Mạnh lên vai khiến Mạnh mất thế.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Câu nào có hình ảnh so sánh.

a) Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan.

b) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.

c) Trẻ trồng na, già trồng chuối.

d) Ngày nào em bé cỏn con/ Bây giờ em đã lớn khôn thế này.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Gạch chân 2 từ có nghĩa trái ngược nhau trong thành ngữ sau:

Bán bò tậu ễnh ương

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu ngoặc kép vào câu để đánh dấu tên tác phẩm hoặc bài viết:

a) Tôi rất thích truyện Dế Mèn phiêu lưu ký.

b) Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ rất nổi tiếng.

c) Hôm qua, cô giáo yêu cầu chúng tôi đọc bài Bàn về đọc sách.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Sửa lỗi dấu câu trong các câu dưới đây:

a) Tôi hỏi “em gái: Hôm nay đi học có vui không?”

b) Ông nội “kể: Ngày xưa ông từng là một chiến sĩ bộ đội cụ Hồ”.

c) Cô giáo nói Hôm nay “chúng ta sẽ học một bài rất quan trọng”.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm)

 

Hội đua bò ở Nam Bộ

Ngày hội đua bò của người Khmer thường được tổ chức vào tháng 7, tháng 8 âm lịch hằng năm. Ruộng đua bò phải là ruộng lớn và dài để cặp bò chạy hết sức. Nước trong ruộng không nhiều quá, không ít quá, phải ngập kín đất. Đường đua rộng khoảng 4 mét, một bên là bờ, bên kia đóng cọc. Khi bò chạy kéo theo bừa xuống ruộng nước, người không điều khiển tốt, bò chạy ra ngoài cọc hoặc chạy lung tung, chạy chậm quá là thua cuộc.

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Tả một đồ vật thường dùng khi đi học hoặc khi đi tham quan, du lịch.

Hướng dẫn:

- Giới thiệu về đồ vật:

- Đặc điểm chung của đồ vật:

- Đặc điểm nổi bật của đồ vật.

- Vai trò, ý nghĩa của đồ vật:

- Sử dụng và bảo quản đồ vật ra sao?

- Tình cảm của em với đồ vật ấy

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack