Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 387 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- Bài đọc: Tiếng đàn (SGK – trang 36, 37)

- Câu hỏi: Tiếng đàn của Thủy được tả bằng hình ảnh nào?

Xem đáp án

Trả lời:Tiếng đàn của Thủy được tả bằng hình ảnh “Khi ắc sê vừa chạm khẽ vào những sợi dây dàn thì như có phép la, những âm thanh trong trẻo vút bay lên…”

Đoạn văn

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

Hội vật

Trống cái nổi thùng thùng. Đôi đô vật đầu tiên vào sới. Quý khoẻ mạnh, đẹp trai. Mạnh có đôi mắt hơi xếch, miệng rộng, trán cao, tấm thân cường tráng. Hai chàng đi song song ra phía cửa đình, vải Thành hoàng, đoạn lùi ra, ngửa hai bàn tay đi quanh sới, chào mọi người. Cả hai đến trước mặt thủ trống cúi đầu rồi quay ngoắt lại giữa sân, chào nhau rồi từ từ lui ra. Bỗng, họ vỗ đùi đánh đét một cái, cùng bước lên chạm nhau. Bây giờ, cuộc tỉ thí mới bắt đầu. Vờn nhau, lừa nhau, miếng đánh miếng đỡ lên xuống nhịp nhàng. Bất thần, Mạnh vận thế nội công tóm chân đối phương. Quý mất thế, chuệnh choạng. Một loạt tiếng hò reo vang dậy. Lợi dụng phút lơi lỏng của Mạnh, Quý rút được chân ra. Tiếng reo hò lại rộ lên. Đôi mắt Quý gườm gườm nhìn Mạnh như thách thức. Mạnh luôn để ý nhìn. Quý xông tới, xông lui rồi thình lình vặn mình hết cỡ, gồng Mạnh lên vai. Bất ngờ chới với, Mạnh đành để Quý hất xuống đất. Tiếng trống nghẹn lại, mọi người reo hò ầm ĩ chào mừng người chiến thắng.

Theo TRẦN ĐÌNH KHÔI

- Sới: khoảng đất trống dùng làm nơi đấu vật.

- Song song: sánh đôi với nhau.

- Thành hoàng. vị thần hoặc người có công với làng, được thờ trong đình làng.

- Thủ trống: người đánh trống.

- Tỉ thí: thi đấu võ nghệ.

- Bất thần: bất ngờ, đột nhiên.

- Nội công: sức mạnh bên trong con người.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo em, đặc điểm ngoại hình nào quan trọng hơn cả đối với một đô vật?

Đôi mắt hơi xếch.

Miệng rộng, trán cao.

Tấm thân cường tráng.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Hành động nào dưới đây của hai độ vật báo hiệu cuộc tỉ thí chính thức bắt đầu?

Cả hai đến trước mặt thủ trống cúi đầu rồi quay ngoắt lại giữa sân, chào nhau rồi từ từ lui ra.

Bỗng, họ vỗ đùi đánh đét một cái, cùng bước lên chạm nhau.

Hai chàng đi song song ra phía cửa đình, vái Thành hoàng, đoạn lùi ra, ngửa hai bàn tay đi quanh sới, chào mọi người.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu nào dưới đây miêu tả khái quát nhất cảnh đấu vật?

Vờn nhau, lừa nhau, miếng đánh miếng đỡ lên xuống nhịp nhàng.

Quý xông tới, xông lui rồi thình lình vặn mình hết cỡ, gồng Mạnh lên vai.

Lợi dụng phút lơi lỏng của Mạnh, Quý rút được chân ra.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao Quý thắng Mạnh?

Vì Quý vận nội công tóm lấy chân Mạnh khiến Mạnh mất thế.

Vì Quý được khán giả cổ vũ nhiệt tình.

Vì Quý gồng được Mạnh lên vai khiến Mạnh mất thế.

Xem đáp án

Chọn C

6. Tự luận
1 điểm

Câu nào có hình ảnh so sánh.

a) Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan.

b) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.

c) Trẻ trồng na, già trồng chuối.

d) Ngày nào em bé cỏn con/ Bây giờ em đã lớn khôn thế này.

Xem đáp án

Câu có hình ảnh so sánh là câu a) Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan.

7. Tự luận
1 điểm

Gạch chân 2 từ có nghĩa trái ngược nhau trong thành ngữ sau:

Bán bò tậu ễnh ương

Xem đáp án

Bán bò tậu ễnh ương.

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu ngoặc kép vào câu để đánh dấu tên tác phẩm hoặc bài viết:

a) Tôi rất thích truyện Dế Mèn phiêu lưu ký.

b) Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ rất nổi tiếng.

c) Hôm qua, cô giáo yêu cầu chúng tôi đọc bài Bàn về đọc sách.

Xem đáp án

a) Tôi rất thích truyện Dế Mèn phiêu lưu ký.

b) Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ rất nổi tiếng.

c) Hôm qua, cô giáo yêu cầu chúng tôi đọc bài Bàn về đọc sách.

9. Tự luận
1 điểm

Sửa lỗi dấu câu trong các câu dưới đây:

a) Tôi hỏi “em gái: Hôm nay đi học có vui không?”

b) Ông nội “kể: Ngày xưa ông từng là một chiến sĩ bộ đội cụ Hồ”.

c) Cô giáo nói Hôm nay “chúng ta sẽ học một bài rất quan trọng”.

Xem đáp án

a) Tôi hỏi em gái: “Hôm nay đi học có vui không?”

b) Ông nội kể: “Ngày xưa, ông từng là một chiến sĩ bộ đội cụ Hồ.”

c) Cô giáo nói: “Hôm nay chúng ta sẽ học một bài rất quan trọng.”

10. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm)

 

Hội đua bò ở Nam Bộ

Ngày hội đua bò của người Khmer thường được tổ chức vào tháng 7, tháng 8 âm lịch hằng năm. Ruộng đua bò phải là ruộng lớn và dài để cặp bò chạy hết sức. Nước trong ruộng không nhiều quá, không ít quá, phải ngập kín đất. Đường đua rộng khoảng 4 mét, một bên là bờ, bên kia đóng cọc. Khi bò chạy kéo theo bừa xuống ruộng nước, người không điều khiển tốt, bò chạy ra ngoài cọc hoặc chạy lung tung, chạy chậm quá là thua cuộc.

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Tả một đồ vật thường dùng khi đi học hoặc khi đi tham quan, du lịch.

Hướng dẫn:

- Giới thiệu về đồ vật:

- Đặc điểm chung của đồ vật:

- Đặc điểm nổi bật của đồ vật.

- Vai trò, ý nghĩa của đồ vật:

- Sử dụng và bảo quản đồ vật ra sao?

- Tình cảm của em với đồ vật ấy

Xem đáp án

1. Chính tả (4 điểm)

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp

2. Tập làm văn (6 điểm)

Bài làm tham khảo

Chiếc mũ tai bèo là đồ vật không thể thiếu trong những chuyến tham quan của em. Mũ có màu xanh đậm, vành mũ loe rộng và dày nên che nắng rất tốt. Chiếc mũ này còn có quai đeo cố định ở dưới cằm để không bị thổi bay mỗi khi có gió. Mũ tai bèo được may bằng vải không thấm nước. Đây chính là điểm làm nên sự khác biệt cho chiếc mũ. Dù trời nắng hay mưa nhẹ, em vẫn có thể sử dụng chiếc mũ này. Ngoài ra, trong một vài chuyến đi, em còn dùng chiếc mũ để tạo dáng chụp ảnh. Mỗi lần như thế, em thấy mình trở nên xinh đẹp, nữ tính hơn. Có thể nói, đây là chiếc mũ em vô cùng trân quý và yêu thích.