Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 6

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 354 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

- Bài đọc: Hương làng (SGK – trang 20, 21)

- Câu hỏi: Mỗi khi đi trong làng, tác giả cảm nhận được điều gì?

Xem đáp án

Trả lời: Mỗi khi đi trong làng tác giả cảm nhận được những làn hương mộc mạc, chân chất quen thuộc của đất quê.

Đoạn văn

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

Bồ Câu và Kiến

        Bên dòng suối trong và mát, Bồ Câu đang uống nước thì thấy Kiến rơi xuống, trôi lập lờ. Chú ta đang gắng sức vùng vẫy hòng thoát khỏi dòng nước cuốn. Nhưng vô ích, chú ta chẳng thể nào bơi vào bờ được.

        Bồ Câu rủ lòng thương xót mới ngắt một cành cỏ ném xuống nước. Thế là Kiến ta thoát nạn.

        Một thời gian sau, khi Bồ Câu đang mải rỉa lông thì có một người thợ săn mang súng bất chợt nhìn thấy. Chú Bồ Câu quả là béo tốt, người thợ săn nghĩ ngay đến món cháo chim mà bác ta thích. Bác tiến lại gần định bắn thì Kiến nhìn thấy, liền đốt ngay vào gót chân khiến bác ta phải quay đầu lại. Thấy động, Bồ Câu tung cánh bay xa. Món cháo của bác thợ săn cũng tan thành mây khói vì chẳng còn Bồ Câu đâu nữa.

(Sưu tầm)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Kiến gặp nguy hiểm như thế nào trước khi được Bồ Câu cứu?

Kiến rơi xuống dòng suối.

Kiến bị kẻ xấu đe dọa.

Kiến bị ốm nặng.

Kiến bị người thợ săn định bắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Vì sao Kiến cứu Bồ Câu?

Vì Bồ câu thương xót Kiến.

Vì Bồ câu mong muốn được Kiến đáp lại.

Vì nhiệm vụ của Bồ Câu là phải bảo vệ Kiến.

Vì Bồ Câu đã cứu Kiến trước đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Em học được điều gì qua câu chuyện trên?

Cần sống hòa đồng, tích cực.

Luôn chan hòa, vui vẻ với mọi người.

Chúng ta cần biết ơn và đền đáp công ơn với những người đã giúp đỡ ta khi khó khăn, hoạn nạn.

Thấy nguy hiểm cần chạy ngay tức thì.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Khi Kiến nhìn thấy bác thợ săn định bắn chim bồ câu Kiến đã làm gì?

Kiến đốt ngay vào gót chân bác thợ săn.

Kiến báo hiệu ngay cho Bồ Câu.

Kiến đánh lạc hướng bác thợ săn.

Kiến kéo Bồ Câu vào nhà mình.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Viết một đoạn văn ngắn (4-5 câu) kể về một buổi vui chơi cùng bạn bè, hãy gạch chân dưới một câu văn có sử dụng dấu ngoặc kép.

Xem đáp án

Chiều nay, sau khi hoàn thành bài tập, em rủ các bạn ra công viên chơi. Lan hào hứng nói: “Chúng ta chơi đá bóng đi!” Cả nhóm đồng ý và nhanh chóng chia đội. Trong lúc chơi, Nam cười và trêu đùa: “Cậu sút bóng mạnh quá, suýt nữa tớ không bắt kịp!” Trận đấu kết thúc với nhiều tiếng cười và niềm vui. Trời bắt đầu tối, mẹ gọi điện nhắc nhở em: “Về nhà sớm nhé con!” Thế là em chào tạm biệt các bạn và trở về nhà trong tâm trạng đầy hứng khởi.

7. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Sửa lỗi dấu câu trong các câu dưới đây:

a) Mẹ hỏi em. “Hôm nay con có làm bài tập không?”

b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin. “Bay đi, diều ơi! Bay đi!”

c) Một chú công an vỗ vai em.

- Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!

Xem đáp án

a) Mẹ hỏi em: “Hôm nay con có làm bài tập không?”

b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi! Bay đi!”

c) Một chú công an vỗ vai em:

– Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!

8. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Phát hiện lỗi sai trong câu và sửa lại:

Rữa đường, một người bị mắc mưa. Mặc cho mọi người đang dảo bước, trốn mưa, người này vẫn đi bước một ung dung, như đi rạo.

Xem đáp án

- Lỗi sai: Sai chính tả các từ “rữa, dảo, rạo”.

- Sửa lại: Giữa đường, một người bị mắc mưa. Mặc cho mọi người đang rảo bước, trốn mưa, người này vẫn đi bước một ung dung, như đi dạo.

9. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Em hãy điền dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than) thích hợp vào ô trống:

Én sợ hãi kêu lên:

- Chao ôi Nước sông chảy xiết quá

- Con không dám bay qua à Bố Én hỏi

- Không, con không bay đâu

- Hãy dũng cảm lên con

Xem đáp án

Én sợ hãi kêu lên:

– Chao ôi! Nước sông chảy xiết quá!

– Con không dám bay qua à? Bố Én hỏi.

– Không, con không bay đâu!

Hãy dũng cảm lên con!

10. Tự luận
1 điểm
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm)

Thăm vườn bách thú

Bữa trước về chơi Thủ đô

Chăn Dào vào vườn bách thú

Gặp chú voi vẫy tay chào

Y như gặp người bạn cũ.

Gặp chú báo đen giận dữ

Bên trong cũi sắt một mình

Có bầy khỉ vàng láu lỉnh

Chìa tay xin kẹo học sinh.

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

11. Tự luận
1 điểm

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện em đã đọc hoặc bộ phim em đã xem.

*Hướng dẫn:

- Tên truyện (phim) đó là gì?

- Em thích nhân vật nào trong truyện (phim) đó?

- Nhân vật ấy có đặc điểm hoặc hoạt động gì khiến em yêu thích?

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Trong câu chuyện “Hũ bạc” em thích nhất là nhân vật người cha, ông là một người chăm chỉ làm lụng và rất yêu thương con trai. Việc ông vứt tiền xuống ao và vào lửa để thử lòng người con làm em rất khâm phục. Ông có cách dạy con thật tài tình! Nhờ người cha mà anh con trai đã hiểu ra được bài học quý giá: Bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải! Đây là một bài học chính xác và thật sâu sắc nhắc nhở chúng ta về đức tính chăm chỉ, về ý nghĩa của lao động. Em rất thích câu chuyện “Hũ bạc”.