Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 399 lượt thi
12 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thầm bài văn sau:

NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY

    Ngày xưa, dưới chân núi Hồng Lĩnh có một xóm nhỏ, người dân sống bằng nghề đánh cá. Cuộc sống đang yên lành, bỗng một trận bão khủng khiếp cuốn đi tất cả thuyền bè. Dân xóm chài hết đường sinh sống, đành lên núi kiếm củi đem ra chợ bán. Nhưng sườn núi phía họ ở dựng đứng, bà con phải đi đường vòng rất xa.

    Bấy giờ trong xóm có một ông lão nghèo. Người ta gọi ông là cố Đương vì hễ gặp việc gì khó, ông đều đảm đương gánh vác. Thấy lên núi phải đi đường vòng, ông bàn với mọi người ghép đá thành bậc thang vượt dốc để có được con đường ngắn như mong muốn. Ai nấy đều lắc đầu bảo việc ấy khó lắm, không làm được.

     Nhưng cố Đương vẫn tìm cách làm đường. Công việc nặng nhọc không khiến ông sờn lòng. Thấy ông đói, những con vượn ở gần đó mang hoa quả đến cho ông. Chim chóc thay nhau ca hát để ông quên mệt. Về sau, nhiều người trong xóm tình nguyện đến làm cùng.

      Sau năm lần sim ra quả, con đường lên núi đã hoàn thành, nhờ đó mọi người có thể lên xuống núi dễ dàng. Cả xóm biết ơn cố Đương, tặng thêm cho ông một tên mới là cố Ghép. Ngày nay, con đường vượt núi gọi là Truông Ghép vẫn còn ở phía nam dãy núi Hồng Lĩnh.

                                                                            (Theo NGUYỄN ĐỔNG CHI)

blobid2-1766993533.png

1. Trắc nghiệm
1 điểm
Người dân xóm chài gặp phải những khó khăn gì?

Một trận bão khủng khiếp cuốn hết thuyền bè.

Người dân phải lên núi kiếm củi bán để kiếm sống.

Sườn núi dựng đứng, muốn lên núi kiếm củi thì phải đi vòng rất xa.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án
D.Tất cả các đáp án trên.
2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cố Đương đã làm gì để giúp bà con trong xóm?

Giúp mọi người làm thuyền bè để tiếp tục nghề chài lưới.

Ghép đá thành bậc thang vượt dốc để có con đường ngắn nhất lên đỉnh núi.

Đảm đương gánh vác mọi việc khó.

Giúp dân xóm chài chống bão.

Xem đáp án

B.Ghép đá thành bậc thang vượt dốc để có con đường ngắn nhất lên đỉnh núi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Vì sao cố Đương lại có ý định ghép đá thành bậc thang lên núi?

Vì ông muốn xây dựng cho xóm một công trình mang tính biểu tượng.

Vì ông không dám để người dân đi con đường khác.

Vì ông thấy lên núi phải đi đường vòng rất xa.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

C. Vì ông thấy lên núi phải đi đường vòng rất xa.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Những chi tiết nào nói lên quyết tâm và lòng kiên trì của cố Đương?

Mặc mọi người bảo việc ghép đá thành đường lên núi không thể làm được nhưng ông vẫn quyết làm.

Công việc nặng nhọc khiến ông sờn lòng.

Công việc khiến ông mệt mỏi và muốn từ bỏ.

Chim chóc thay nhau ca hát để ông quên mệt.

Xem đáp án

A.Mặc mọi người bảo việc ghép đá thành đường lên núi không thể làm được nhưng ông vẫn quyết làm.

5. Tự luận
1 điểm
Qua câu chuyện, em thấy cố Đương và người dân xóm chài đã chọn cách ứng xử như thế nào với thiên nhiên?
Xem đáp án
Qua câu chuyện, em thấy cố Đương và người dân xóm chài đã chọn cách ứng xử vừa dựa vào thiên nhiên, vừa cải tạo thiên nhiên.
6. Tự luận
1 điểm

Sử dụng câu hỏi Vì sao?, hãy viết câu sau:

- Người ta gọi ông là cố Đương.

- Vì sao: ……………………………………………………………
Xem đáp án

Sử dụng câu hỏi Vì sao?, hãy viết câu sau:

Người ta gọi ông là cố Đương.

Trả lời: Vì sao người ta gọi ông lão là cố Đương?

7. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới từ ngữ chỉ các hoạt động được so sánh với nhau: 

a. Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn.

b. Những con bướm vàng sẫm, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng.

Xem đáp án

Gạch đúng dưới các từ ngữ chỉ các hoạt động được so sánh sau:

a. Chồm lên hụp xuống.......như ........nô giỡn

b. Lượn(lờ đờ)........như.........trôi(trong nắng)

8. Tự luận
1 điểm

Viết từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm trong câu sau:

Đường làng rộng thênh thang.

Từ có nghĩa trái ngược với từ rộng là: ........................................................

Xem đáp án

Từ có nghĩa trái ngược với từ rộng là: hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé

9. Tự luận
1 điểm
Chuyển câu “Chúng em xin ở lại.” Thành một câu khiến.
Xem đáp án

Chuyển câu “Chúng em xin ở lại.” Thành một câu khiến.

Xin các anh cho chúng em ở lại!/ Các anh cho chúng em ở lại đi ạ!

10. Tự luận
1 điểm
Viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em biết.
Xem đáp án

Viết đúng tên 2 thành phố ở Việt Nam. Ví dụ: Hà Nội, Đà Nẵng.

11. Tự luận
1 điểm

Chính tả: Nghe – viết (15 phút)

Giáo viên đọc cho học sinh viết tên bài và đoạn văn sau:

Bác sĩ Y-éc-xanh

Tuy nhiên, tôi với bà, chúng ta đang sống chung trong một ngôi nhà: trái đất. Trái đất đích thực là ngôi nhà của chúng ta. Những đứa con trong nhà phải thương yêu và có bổn phận giúp đỡ lẫn nhau. Tôi không thể rời khỏi Nha Trang này để sống ở nơi nào khác. Chỉ có ở đây, tâm hồn tôi mới được rộng mở, bình yên.

                                                                   (Theo Cao Linh Quân)

Xem đáp án

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,2 điểm. (5 lỗi trừ 1 điểm)

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn … bị trừ 1 điểm toàn bài.

12. Tự luận
1 điểm

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10 câu) nêu suy nghĩ của em về việc tiết kiệm nước sạch.

Xem đáp án

- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:

+ Viết được một đoạn văn đơn giản chừng 7 đến 10 câu đúng theo yêu cầu của đề. Gợi ý:

Hằng ngày, em dùng nước làm gì?

Trung bình, mỗi người cần bao nhiêu lít nước mỗi ngày?

Vì sao phải tiết kiệm nước?

Em cần làm gì để tiết kiệm nước?

+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.