Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 367 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

- Bài đọc: Sự tích thành Cổ Loa (SGK – trang 14,15)

- Câu hỏi: Thần Kim Quy làm gì và nói gì với vua trước khi chia tay? 

Xem đáp án

Trả lời: Trước khi chia tay, Thần Kim Quy rút một cái móng của mình trao cho An Dương Vương, dặn rằng: “Nhà vua giữ lấy móng này để làm lẫy nỏ. Khi có giặc thì đem ra bắn, một phát có thể giết được hàng nghìn quân giặc.”.  

Đoạn văn

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

Hãy tin vào chính mình

      Mùa đông đến, cả gia đình én bay đi tránh rét. Én Con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên chú phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết, Én Con sợ hãi nhìn dòng sông. Én Con sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én Con rất nhiều, nhưng chú vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én Con một chiếc lá rồi nói:

      - Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn.

      Lúc qua sông rồi. Én Con vui vẻ bảo bố:

      - Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này.

      Bố Én Con ôn tồn bảo:

      - Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng.

(Theo Nguyễn Thị Thu Hà)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Trên đường bay đi tránh rét, gia đình Én Con gặp phải khó khăn gì?

Phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết.

Phải bay qua một cánh đồng rộng lớn.

Phải bay qua một con sông nhỏ, nước chảy xiết.

Phải bay qua một ngọn núi lửa.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Những chi tiết nào cho thấy Én Con rất sợ bay qua sông?

Én con nhìn dòng sông và không dám bay qua vì sợ chóng mặt rơi xuống nước.

Én con nhắm tịt mắt lại không dám nhìn dòng sông.

Én con nhờ bố tìm cho chiếc lá thần kì để bay an toàn.

Én con nhờ bố chở qua.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Én Bố đã làm gì để giúp Én Con bay qua sông?

Đưa cho Én Con một chiếc lá và bảo đó là lá thần kì, giúp Én Con qua sông an toàn.

Bay sát Én Con để phòng ngừa con gặp nguy hiểm.

Đỡ một cánh để giúp Én Con bay qua.

Én Bố nhờ chim Đại Bàng giúp.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Bài học em rút ra được sau câu chuyện:

Chỉ cần chờ đợi, mọi khó khăn sẽ tự biến mất.

Gặp khó khăn thì nên bỏ cuộc để tránh thất bại.

Sự cố gắng và niềm tin sẽ giúp chúng ta vượt qua khó khăn, thử thách.

Cuộc sống luôn dễ dàng nên không cần cố gắng nhiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Hãy gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau:

a) Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa.

b) Hồ về thu, nước trong vắt mênh mông. Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn. Thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đông nam, sóng vỗ rập rình.

Xem đáp án

a) Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa.

b) Hồ về thu, nước trong vắt mênh mông. Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn. Thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đông nam, sóng vỗ rập rình.

7. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống

Trời hôm nay thật đẹp ( ) Bầu trời trong xanh, quang đãng, chỉ có một vài đám mây trắng trôi nhè nhẹ ( ) Tôi vui vẻ nói với Hoa:

- Hoa ơi, ra đường đi chơi đi ( ) Trời đẹp quá ( ) Cậu chụp cho tớ mấy tấm ảnh với ( )

Hoa cầm vội chiếc điện thoại và không quên dặn tôi:

- Trời nắng to đấy ( ) Cậu nhớ đội mũ vào ( )

Xem đáp án

Trời hôm nay thật đẹp! Bầu trời trong xanh, quang đãng, chỉ có một vài đám mây trắng trôi nhè nhẹ. Tôi vui vẻ nói với Hoa:

– Hoa ơi, ra đường đi chơi đi! Trời đẹp quá! Cậu chụp cho tớ mấy tấm ảnh với!

Hoa cầm vội chiếc điện thoại và không quên dặn tôi:

– Trời nắng to đấy! Cậu nhớ đội mũ vào.

8. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Điền từ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn sau:

a) Anh Đom Đóm rất, say mê công việc.

b) Huy là bạn nhỏ, luôn biết giúp đỡ người khác.

c) Mẹ em là một người phụ nữ cần cù và.

Xem đáp án

a) Anh Đom Đóm rất cần mẫn, say mê công việc.

b) Huy là bạn nhỏ tốt bụng, luôn biết giúp đỡ người khác.

c) Mẹ em là một người phụ nữ cần cù và tháo vát.

9. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Chọn từ ngữ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả:

a) Mái tóc của ông (hoặc bà) em: bạc trắng, đen nhánh, hoa râm,…

b) Tính tình của bố (hoặc mẹ) em: hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm,…

c) Bàn tay của em bé: mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn,…

Xem đáp án

a) Mái tóc của bà em đã bạc trắng như cước.

b) Mẹ em là một người phụ nữ hiền hậu.

c) Bàn tay bé Na mũm mĩm, trắng hồng.

10. Tự luận
1 điểm
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm)

Tình anh em

Thời trước, có hai anh em cha mẹ mất sớm. Sau khi lấy vợ, người anh muốn làm giàu và lạnh nhạt " với em. Nhà có thóc lúa, ruộng tốt, người anh chiếm cả, chỉ cho em một ít ruộng xấu.

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

11. Tự luận
1 điểm

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết đoạn văn về một ngày tết hoặc lễ hội ở địa phương em.

*Hướng dẫn:

- Đó là ngày tết (lễ hội) nào?

- Ngày tết (lễ hội) diễn ra vào thời gian nào trong năm?

- Mọi người thường làm gì trong những ngày đó?

- Vào những ngày đó, em có cảm xúc như thế nào?

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Hằng năm, lễ hội đấu vật của quê em được tổ chức vào tháng Giêng âm lịch. Em đã có dịp xem trận đấu chung kết. Đầu tiên, hai đô vật bước lên chào hỏi khán giả. Mỗi đô vật đeo một sợi dây có màu sắc khác nhau ở tay để phân biệt. Khi trọng tài thổi còi ra hiệu trận đấu bắt đầu. Cả hai đô vật cúi người, nắm vào bắp tay của nhau tạo thành thế đấu vật. Tiếng trống vang lên rộn ràng. Hai đô vật liên tục di chuyển để thăm dò đối phương. Khán giả xung quanh hò reo cổ vũ rất nhiệt tình. Bỗng nhiên, đô vật khăn đỏ nắm lấy chân và tìm cách quật ngã đô vật khăn xanh. Đô vật khăn xanh ngã xuống đất. Trọng tài bắt đầu đếm ngược. Cuối cùng, đô vật khăn xanh không đứng lên được. Những tiếng vỗ tay chúc mừng vang lên. Trận đấu diễn ra thật hấp dẫn.