Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Thương của 64 và 8 là:
58
72
8
7
Đáp án đúng là: C
Thương của 64 và 8 là: 64 : 8 = 8
Biết thừa số thứ nhất là 6, tích là 42, thừa số thứ hai là:
7
8
6
9
Đáp án đúng là: A
Thừa số thứ nhất là 6, tích là 42
Thừa số thứ hai là: 42 : 6 = 7
Hình được tô màu 15 hình là:




Đáp án đúng là: D

Hình D được chia thành 5 phần, tô màu một phần nên là hình được tô màu 15
Cho dãy số: 60, 54, 48, 42, …, …, …, …, 12, 6. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:
40, 35, 30, 25
36, 30, 24, 18
35, 28, 21, 14
34, 26, 18, 14
Đáp án đúng là: B
Số liền sau kém số liền trước 6 đơn vị.
Theo thứ tự lần lượt là 60, 54, 48, 42, 36, 30, 24, 18, 12, 6
Hình vuông có cạnh dài 12 cm (như hình vẽ). Độ dài bán kính của hình tròn là:

8 cm
7 cm
6 cm
5 cm
Đáp án đúng là: C
Độ dài đường kính của hình tròn bằng độ dài cạnh của hình vuông và bằng 12 cm.
Độ dài bán kính của hình tròn là: 12 : 2 = 6 cm
Lớp học của An có dạng hình chữ nhật. An đếm được có 9 viên gạch men xếp theo chiều rộng của lớp học. Mỗi viên gạch men có dạng hình vuông cạnh dài 6 dm. Vậy chiều rộng lớp học của An là:

9 x 6 = 54 (dm)
6 + 9 = (dm)
6 x 9 = 54 (dm)
6 x 6 = 36 (dm)
Đáp án đúng là: C
Mỗi viên gạch men có dạng hình vuông cạnh dài 6 dm.
Có 9 viên gạch men xếp theo chiều rộng của lớp học
Vậy chiều rộng lớp học của An dài số dm là:
6 × 9 = 54 (dm)
Đáp số: 54 dm
II. Phần tự luận
Tính.
4 x 9 = ….. | 7 x 3 = ….. | 56 : 8 = ….. | 16 : 4 = ….. |
6 x 8 = ….. | 8 x 4 = ….. | 27 : 3 = ….. | 49 : 7 = ….. |
4 x 9 = 36 | 7 × 3 = 21 | 56 : 8 = 7 | 16 : 4 = 4 |
6 × 8 = 48 | 8 × 4 = 32 | 27 : 3 = 9 | 49 : 7 = 7 |
Đặt tính rồi tính.
128 + 549 | 850 – 626 |
…………………. …………………. …………………. | …………………. …………………. …………………. |
+ 128549¯ 677 | − 850626¯ 224 |
Số ?
4 × ….. = 36 | ….. – 158 = 670 |
….. : 8 = 3 | 582 - ….. = 267 |
4 × 9 = 36 828 - 158 = 670
24 : 8 = 3 582 - 315 = 267
Viết phép tính thích hợp.
ABEG và BCDE là hai hình vuông có cạnh dài 8 cm (như hình vẽ). Độ dài của đường gấp khúc ABEDC là:

….. ….. ….. = ….. (cm)

Độ dài đường gấp khúc ABEDC là:
8 × 4 = 32 (cm)
Giải thích:
ABEG và BCDE là hai hình vuông đều có cạnh dài 8 cm
Suy ra độ dài AB = BC = CD = DE = EG = AG là 8 cm
Độ dài đường gấp khúc ABEDC bằng tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BE, ED, DC
Vậy độ dài của đường gấp khúc ABEDC là:
8 + 8 + 8 + 8 = 32 (cm)
Hay 8 × 4 = 32 (cm)
Đáp số: 32 cm
Số ?

13 số bông hoa là ….. bông hoa.
18 số bông hoa là ….. bông hoa.

13 số bông hoa là 8 bông hoa.
18 số bông hoa là 3 bông hoa.
Giải thích
Hình trên có 3 hàng, mỗi hàng có 8 bông hoa
Vậy hình trên có 8 × 3 = 24 bông hoa
13 số bông hoa là 13 × 24 = 8 bông hoa.
18 số bông hoa là 18× 24 = 3 bông hoa.
Vì xem ti vi nhiều nên mắt của An bị yếu. Mẹ đưa An đi khám. Sau khi thăm khám, bác sĩ đưa cho An một hộp thuốc bổ mắt có 40 viên thuốc trong đó và dặn An: mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 4 viên thuốc.

a. Hỏi mỗi ngày An cần uống bao nhiêu viên thuốc?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b. Bác sĩ còn dặn thêm: sau khi uống hết thuốc, mẹ cần đưa An đi khám lại. Hỏi mẹ sẽ đưa An đi khám lại sau bao nhiêu ngày?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài giải
a. Mỗi ngày An cần uống số viên thuốc là:
4 × 2 = 8 (viên thuốc)
Đáp số: 8 viên thuốc
b. Mẹ sẽ đưa An đi khám lại sau số ngày là:
40 : 8 = 5 (ngày)
Đáp số: 5 ngày








