Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 01
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số liền trước của 30 là:
18
29
31
32
Đáp án đúng là: B
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.
30 – 1 = 29.
Vậy số liền trước của 30 là: 29.
Trong phép tính: 76 – 12 = 64, 76 – 12 được gọi là:
Số hạng
Hiệu
Số bị trừ
Tổng
Đáp án đúng là: B
76 – 12 = 64 có:
76: số bị trừ
12: số trừ
76 – 12: hiệu
Vậy trong phép tính: 76 – 12 = 64, 76 – 12 được gọi là: hiệu.
Số?
8 dm = ? cm
18
10
80
16
Đáp án đúng là: C
8 dm = ? cm
Ta có: 8 dm = 80 cm.
Vậy số cần điền là: 80
Số bị trừ là số lớn nhất có hai chữ số và số trừ là số liền sau của 67. Vậy hiệu là:
31
32
30
33
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99.
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Số liền sau của 67 là: 67 + 1 = 68
Vậy hiệu cần tìm là: 99 – 68 = 31
Số?
19 – 5 < 7 + ? < 8 + 9
8
6
7
5
Đáp án đúng là: A
19 – 5 < 7 + ? < 8 + 9
Ta có:
19 – 5 = 14
8 + 9 = 17
Vậy: 14 < 7 + ? < 17
Vậy số cần tìm là: 8.
Khi đó 7 + 8 = 15
Ta được: 14 < 15 < 17
Nhà Minh có 12 con gà. Mẹ bán đi một số con thì còn lại 7 con gà. Số con gà mẹ đã bán đi là:
19 con gà
4 con gà
6 con gà
5 con gà
Đáp án đúng là: D
Số con gà mẹ đã bán đi là:
12 – 7 = 5 (con gà)
II. Phần tự luận.
Số?


Tính:
6 + 8 = ….. | 3 + 8 = ….. | 13 – 7 = ….. | 14 – 5 = ….. |
6 + 8 = 14 | 3 + 8 = 11 | 13 – 7 = 6 | 14 – 5 = 9 |
Tính:
5 + 8 – 7 = ….. | 13 – 9 + 8 = ….. |
5 + 8 – 7 = 6 | 13 – 9 + 8 = 12 |
Giải thích:
5 + 8 – 7 = …..
Ta có: 5 + 8 – 7 = 13 – 7 = 6
13 – 9 + 8 = …..
Ta có: 13 – 9 + 8 = 4 + 8 = 12
>; <; =?
18 dm – 9 dm ….. 50 cm – 10 cm | 8 + 7 ….. 88 – 73 |
18 dm – 9 dm > 50 cm – 10 cm | 8 + 7 = 88 – 73 |
Giải thích:
18 dm – 9 dm ….. 50 cm – 10 cm
Ta có:
18 dm – 9 dm = 9 dm
50 cm – 10 cm = 40 cm = 4 dm
So sánh: 9 dm > 4 dm nên 18 dm – 9 dm > 50 cm – 10 cm.
8 + 7 ….. 88 – 73
Ta có:
8 + 7 = 15
88 – 73 = 15
So sánh: 15 = 15 nên 8 + 7 = 88 – 73
Anh Tuấn có 15 cái kẹo. Hà có ít hơn anh Tuấn 8 cái kẹo.

a. Hỏi Hà có bao nhiêu cái kẹo?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b. Anh Tuấn cho Hà một số kẹo thì số kẹo của hai anh em bằng nhau. Hỏi anh Tuấn đã cho Hà bao nhiêu cái kẹo?
Trả lời: Anh Tuấn đã cho Hà ….. cái kẹo.
a.
Bài giải
Hà có số cái kẹo là:
15 – 8 = 7 (cái kẹo)
Đáp số: 7 (cái kẹo)
b.
Trả lời: Anh Tuấn đã cho Hà 4 cái kẹo.
Giải thích:
Anh Tuấn cho Hà số cái kẹo là:
8 : 2 = 4 (cái kẹo)
Tìm tổng của hai số có hai chữ số biết: số hạng thứ nhất là số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng 5 và số hạng thứ hai là số lớn nhất có tổng các chữ số bằng 5.
Trả lời: Tổng của hai số đó là: …..
Trả lời: Tổng của hai số đó là: 64.
Giải thích:
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng 5 là: 14
Số lớn nhất có tổng các chữ số bằng 5 là: 50
Tổng của hai số đó là: 14 + 50 = 64








