Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 236 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. 

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số liền trước của 30 là:

18

29

31

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.

30 – 1 = 29.

Vậy số liền trước của 30 là: 29.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép tính: 76 – 12 = 64, 76 – 12 được gọi là:

Số hạng

Hiệu

Số bị trừ

Tổng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

76 – 12 = 64 có:

76: số bị trừ

12: số trừ

76 – 12: hiệu

Vậy trong phép tính: 76 – 12 = 64, 76 – 12 được gọi là: hiệu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số?

8 dm = ? cm

18

10

80

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8 dm = ? cm

Ta có: 8 dm = 80 cm.

Vậy số cần điền là: 80

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số bị trừ là số lớn nhất có hai chữ số và số trừ là số liền sau của 67. Vậy hiệu là:

31

32

30

33

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn nhất có hai chữ số là: 99.

Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.

Số liền sau của 67 là: 67 + 1 = 68

Vậy hiệu cần tìm là: 99 – 68 = 31

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số?

19 – 5 < 7 + ? < 8 + 9

8

6

7

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

19 – 5 < 7 + ? < 8 + 9

Ta có:

19 – 5 = 14

8 + 9 = 17

Vậy: 14 < 7 + ? < 17

Vậy số cần tìm là: 8.

Khi đó 7 + 8 = 15

Ta được: 14 < 15 < 17

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà Minh có 12 con gà. Mẹ bán đi một số con thì còn lại 7 con gà. Số con gà mẹ đã bán đi là:

19 con gà

4 con gà

6 con gà

5 con gà

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số con gà mẹ đã bán đi là:

12 – 7 = 5 (con gà)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận.

Số?

Điền số thích hợp? (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp? (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Tính:

6 + 8 = …..

3 + 8 = …..

13 – 7 = …..

14 – 5 = …..

Xem đáp án

6 + 8 = 14

3 + 8 = 11

13 – 7 = 6

14 – 5 = 9

9. Tự luận
1 điểm

Tính:

5 + 8 – 7 = …..

13 – 9 + 8 = …..

Xem đáp án

5 + 8 – 7 = 6

13 – 9 + 8 = 12

Giải thích:

5 + 8 – 7 = …..

Ta có: 5 + 8 – 7 = 13 – 7 = 6

13 – 9 + 8 = …..

Ta có: 13 – 9 + 8 = 4 + 8 = 12

10. Tự luận
1 điểm

 >; <; =?

18 dm – 9 dm ….. 50 cm – 10 cm

8 + 7 ….. 88 – 73

Xem đáp án

18 dm – 9 dm > 50 cm – 10 cm

8 + 7 = 88 – 73

Giải thích:

18 dm – 9 dm ….. 50 cm – 10 cm

Ta có:

18 dm – 9 dm = 9 dm

50 cm – 10 cm = 40 cm = 4 dm

So sánh: 9 dm > 4 dm nên 18 dm – 9 dm > 50 cm – 10 cm.

8 + 7 ….. 88 – 73

Ta có:

8 + 7 = 15

88 – 73 = 15

So sánh: 15 = 15 nên 8 + 7 = 88 – 73

11. Tự luận
1 điểm

Anh Tuấn có 15 cái kẹo. Hà có ít hơn anh Tuấn 8 cái kẹo.

Anh Tuấn có 15 cái kẹo. Hà có ít hơn anh Tuấn 8 cái kẹo.  a. Hỏi Hà có bao nhiêu cái kẹo?  (ảnh 1)

a. Hỏi Hà có bao nhiêu cái kẹo? 

Bài giải

…………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

b. Anh Tuấn cho Hà một số kẹo thì số kẹo của hai anh em bằng nhau. Hỏi anh Tuấn đã cho Hà bao nhiêu cái kẹo? 

Trả lời: Anh Tuấn đã cho Hà ….. cái kẹo.

Xem đáp án

a.

Bài giải

Hà có số cái kẹo là:

15 – 8 = 7 (cái kẹo)

Đáp số: 7 (cái kẹo)

b.

Trả lời: Anh Tuấn đã cho Hà 4 cái kẹo.

Giải thích:

Anh Tuấn cho Hà số cái kẹo là:

8 : 2 = 4 (cái kẹo)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm tổng của hai số có hai chữ số biết: số hạng thứ nhất là số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng 5 và số hạng thứ hai là số lớn nhất có tổng các chữ số bằng 5. 

Trả lời: Tổng của hai số đó là: …..

Xem đáp án

Trả lời: Tổng của hai số đó là: 64.

Giải thích:

Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng 5 là: 14

Số lớn nhất có tổng các chữ số bằng 5 là: 50

Tổng của hai số đó là: 14 + 50 = 64