Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 07
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số?

94
95
96
99
Đáp án đúng là: A
Số cần tìm đứng trước số 100 trên trục số và cách số 100 là 6 đơn vị.
Vậy số cần tìm là: 100 – 6 = 94
43 có số liền sau là:
42
41
44
45
Đáp án đúng là: C
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Vậy 43 có số liền sau là: 43 + 1 = 44
Hình bên có:

2 hình vuông
3 hình vuông
4 hình vuông
5 hình vuông
Đáp án đúng là: C
Hình bên có các hình vuông là: (1), (3), (4), (2 + 3 + 4).
Vậy hình bên có: 4 hình vuông.

Số trừ là số lớn nhất có một chữ số, số bị trừ là số liền sau của 17. Hiệu bằng:
11
9
8
10
Đáp án đúng là: B
Số lớn nhất có một chữ số là: 9
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Số liền sau của 17 là: 17 + 1 = 18
Vậy hiệu bằng: 18 – 9 = 9.
Phép tính thích hợp là:
3 + 9 > ? ? ? > 8
17 – 9
8 + 5
12 – 5
4 + 7
Đáp án đúng là: D
3 + 9 > ? ? ? > 8
Ta có: 3 + 9 = 12
Vậy: 12 > ? ? ? > 8
Ta có:
17 – 9 = 8
8 + 5 = 13
12 – 5 = 7
4 + 7 = 11
Vậy phép tính thích hợp là: 4 + 7.
Tổng độ dài của hai mảnh vải là 10 dm. Mảnh vải thứ nhất dài hơn mảnh vải thứ hai 2 dm. Độ dài của mảnh vải thứ hai là:
12 dm
40 cm
8 dm
60 cm
Đáp án đúng là: B
Độ dài của mảnh vải thứ hai là:
(10 – 2) : 2 = 4 dm
Đổi 4 dm = 40 cm.
II. Phần tự luận.
Số?
9 + 9 = ….. | 6 + ….. = 12 | 16 – 7 = ….. | ….. – 6 = 5 |
9 + 9 = 18 | 6 + 6 = 12 | 16 – 7 = 9 | 11 – 6 = 5 |
Tính:
5 + 6 – 3 = ….. | 14 – 8 + 7 = ….. |
5 + 6 – 3 = 8 | 14 – 8 + 7 = 13 |
Giải thích:
5 + 6 – 3 = …..
Ta có: 5 + 6 – 3 = 11 – 3 = 8
14 – 8 + 7 = …..
Ta có: 14 – 8 + 7 = 6 + 7 = 13.
>; <; =?
11 dm – 2 dm ….. 65 cm + 21 cm | 6 + 7 ….. 5 + 8 |
11 dm – 2 dm > 65 cm + 21 cm | 6 + 7 = 5 + 8 |
Giải thích:
11 dm – 2 dm ….. 65 cm + 21 cm
Ta có:
11 dm – 2 dm = 9 dm = 90 cm
65 cm + 21 cm = 86 cm
So sánh: 90 cm > 86 cm nên 11 dm – 2 dm > 65 cm + 21 cm
6 + 7 ….. 5 + 8
Ta có:
6 + 7 = 13
5 + 8 = 13
So sánh: 13 = 13 nên 6 + 7 = 5 + 8
Sắp xếp các tổng và hiệu sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
9 + 6 | 18 – 9 | 8 + 3 | 12 – 5 |
………………………………………………………………………………………….
Các tổng và hiệu sau theo thứ tự từ bé đến lớn là:
12 – 5; 18 – 9; 8 + 3; 9 + 6.
Giải thích:
9 + 6 = 15
18 – 9 = 9
8 + 3 = 11
12 – 5 = 7
So sánh: 7 < 9 < 11 < 15.
Vậy các kết quả sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 7; 9; 11; 15
Hay các phép tính sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 12 – 5; 18 – 9; 8 + 3; 9 + 6.
Bác Minh muốn mua 5 chục quả cam nhưng ở cửa hàng chỉ có 20 quả. Mẹ nhờ hai chị em An và Bình ra vườn hái thêm ít cam để đủ bán cho bác Minh.
a. An hái về cho mẹ 14 quả cam. Số cam chị Bình hái nhiều hơn An 11 quả. Hỏi chị Bình hái được bao nhiêu quả cam?
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b. Chị Bình nhận ra: “Nếu chỉ để đủ cam bán cho bác Minh thì hai chị em đã hái thừa cam mất rồi!”. Hỏi An và Bình đã hái thừa bao nhiêu quả cam?
Trả lời: An và Bình đã hái thừa ….. quả cam.
a.
Bài giải
Chị Bình hái được số quả cam là:
14 + 11 = 25 (quả cam)
Đáp số: 25 (quả cam)
b.
Trả lời: An và Bình đã hái thừa 9 quả cam.
Giải thích:
Đổi: 5 chục quả = 50 quả
Mẹ cần An và Bình hái số quả cam là:
50 – 20 = 30 (quả cam)
Tổng số cam An và chị Bình hái là:
14 + 25 = 39 (quả cam)
An và Bình hái thừa số quả cam là:
39 – 30 = 9 (quả cam)








