Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 04
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số liền sau của 65 là:
64
63
66
67
Đáp án đúng là: C
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Vậy số liền sau của 65 là: 65 + 1 = 66.
Số hạng thứ nhất là 42, số hạng thứ hai là 31. Tổng là:
21
11
73
55
Đáp án đúng là: C
Tổng là:
42 + 31 = 73
Hiệu của số liền trước số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và 10 là:
89
79
99
80
Đáp án đúng là: B
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số: 90.
Số liền trước của 90 là: 90 – 1 = 89.
Hiệu của 89 và 10 là: 89 – 10 = 79
Vậy hiệu của số liền trước số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và 10 là: 79
Chiếc bút chì có độ dài 1 dm là:




Đáp án đúng là: A
Chiếc bút chì có độ dài 1 dm là: 
Số?
5 + 9 > 14 – 8 + ? > 12
5
6
8
7
Đáp án đúng là: D
5 + 9 > 14 – 8 + ? > 12
Ta có:
5 + 9 = 14
14 – 8 + ? = 6 + ?
Vậy: 14 > 6 + ? > 12
Vậy: 6 + ? = 13
Số cần điền là: 7
Một xe buýt chở 34 hành khách. Tới điểm đỗ, có 11 người xuống xe. Số hành khách ở trên xe lúc này là:
45 hành khách
23 hành khách
54 hành khách
32 hành khách
Đáp án đúng là: B
Số hành khách ở trên xe lúc này là:
34 – 11 = 23 (hành khách)
II. Phần tự luận.
Số?


Tính:
9 + 8 = ….. | 7 + 6 = ….. | 12 – 4 = ….. | 11 – 8 = ….. |
9 + 8 = 17 | 7 + 6 = 13 | 12 – 4 = 8 | 11 – 8 = 3 |
Số?
2 + 9 – 5 = ….. | 15 = 13 – 6 + ….. |
2 + 9 – 5 = 6 | 15 = 13 – 6 + 8 |
Giải thích:
2 + 9 – 5 = …..
Ta có: 2 + 9 – 5 = 11 – 5 = 6
15 = 13 – 6 + …..
Ta có: 15 – 13 + 6 = 2 + 6 = 8
>; <; =?
13 dm – 9 dm ….. 60 cm – 20 cm | 8 + 8 ….. 37 – 14 |
13 dm – 9 dm = 60 cm – 20 cm | 8 + 8 < 37 – 14 |
Giải thích:
13 dm – 9 dm ….. 60 cm – 20 cm
Ta có:
13 dm – 9 dm = 4 dm
60 cm – 20 cm = 40 cm = 4 dm
So sánh: 4 dm = 4 dm nên 13 dm – 9 dm = 60 cm – 20 cm
8 + 8 ….. 37 – 14
Ta có:
8 + 8 = 16
37 – 14 = 23
So sánh: 16 < 23 nên 8 + 8 < 37 – 14
Huy giúp mẹ cho gà ăn. Huy đếm được có 25 con gà ở ngoài sân, còn lại ở trong chuồng. Số gà ở ngoài sân nhiều hơn số gà trong chuồng là 12 con.

a. Hỏi trong chuồng có bao nhiêu con gà?
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b. Nhà bác Lâm làm cỗ cưới cho con trai nên đặt mua của nhà Huy 3 chục con gà. Hỏi sau khi bán cho bác Lâm, nhà Huy còn lại bao nhiêu con gà?
Trả lời: Sau khi bán cho bác Lâm, nhà Huy còn lại ….. con gà.
a.
Bài giải
Trong chuồng có số con gà là:
25 – 12= 13 (con)
Đáp số: 13 (con)
b.
Trả lời: Sau khi bán cho bác Lâm, nhà Huy còn lại 8 con gà.
Giải thích:
Đổi: 3 chục con = 30 con.
Tổng số gà nhà Huy có là:
25 + 13 = 38 (con)
Sau khi bán, nhà Huy còn lại số gà là:
38 – 30 = 8 (con)








