Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 1086 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Nghiệm của phương trình \(3{x^2} + 10 = 0\) là số hữu tỉ” là

“Nghiệm của phương trình \(3{x^2} + 10 = 0\) không là số hữu tỉ”;

“Nghiệm của phương trình \(3{x^2} + 10 = 0\) không là vô tỉ”;

“Phương trình \(3{x^2} + 10 = 0\) vô nghiệm”;

“Nghiệm của phương trình \(3{x^2} + 10 = 0\) không là số nguyên”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Nghiệm của phương trình \(3{x^2} + 10 = 0\) là số hữu tỉ” là “Nghiệm của phương trình \(3{x^2} + 10 = 0\) không là số hữu tỉ”.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mệnh đề “Nếu tam giác đều thì tam giác đó có ba cạnh bằng nhau” có mệnh đề đảo là

“Nếu tam giác có ba cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều”;

“Nếu tam giác không đều thì tam giác đó không có ba cạnh bằng nhau”;

“Nếu tam giác đều thì tam giác đó không có ba cạnh bằng nhau”;

“Nếu tam giác có ba cạnh bằng nhau thì tam giác đó không phải là tam giác đều”;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mệnh đề “Nếu tam giác đều thì tam giác đó có ba cạnh bằng nhau” có mệnh đề đảo là “Nếu tam giác có ba cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều”.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định đúng là

\(3 \notin \left[ {3;9} \right]\);

\(3 \in \left( { - \infty ;2} \right)\);

\(3 \in \left( { - 4;3} \right]\);

\(3 \notin \left( { - 5; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nửa khoảng \(\left( { - 4;3} \right]\) bao gồm các số thực lớn hơn – 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 3 nên \(3 \in \left( { - 4;3} \right]\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {4;\frac{1}{2};\sqrt 5 ;0,3} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in A|x \in \mathbb{Q}} \right\}\). Viết tập hợp \(B\) dưới dạng liệt kê các phần tử của tập hợp ta được

\(B = \left\{ {4;\frac{1}{2};0,3} \right\}\);

\(B = \left\{ 4 \right\}\);

\(B = \left\{ {\frac{1}{2};0,3} \right\}\);

\(B = \left\{ {4;\frac{1}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp \(B\) bao gồm các phần tử thuộc tập hợp \(A\) mà là số hữu tỉ.

Vậy \(B = \left\{ {4;\frac{1}{2};0,3} \right\}\) (do \(\sqrt 5 \) là số vô tỉ).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho số thực \(x\), khi \(x < 4\) thì \(x\) thuộc tập hợp nào sau đây?

\(\left( { - \infty ;3} \right)\);

\(\left( {4;10} \right]\);

\(\left( { - \infty ;4} \right)\);

\(\left( { - \infty ;4} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với số thực \(x\), khi \(x < 4\) thì \(x \in \left( { - \infty ;4} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x - y + 4 < 0\) ?

\(\left( {1;6} \right)\);

\(\left( {2;3} \right)\);

\(\left( {0; - 3} \right)\);

\(\left( {1;5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = 1\) và \(y = 6\) vào biểu thức \(x - y + 4\) ta có:

\(1 - 6 + 4 = - 1 < 0\)

Vậy cặp số \(\left( {1;6} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x - y + 4 < 0\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nửa mặt phẳng (không kể bờ) có bờ là đường thẳng \(2x - y = 5\) và không chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn nào dưới đây?

\(2x - y < 5\);

\(2x - y > 5\);

\(2x - y \le 5\);

\(2x - y \ge 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(2 \cdot 0 - 0 = 0 < 5\).

Vậy bất phương trình \(2x - y > 5\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng (không kể bờ) có bờ là đường thẳng \(2x - y = 5\) và không chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm \(A\left( {2;5} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn nào sau đây?

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 6y < 4\\x - 4y \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y < 100\\x - y \le 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y < 10\\5x - y < 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y > 2\\x - y < - 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot 2 + 3 \cdot 5 = 19 < 100\\2 - 5 = - 3 < 0\end{array} \right.\).

Vậy điểm \(A\left( {2;5} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y < 100\\x - y \le 0\end{array} \right.\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hệ bất phương trình sau, hệ nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}x - {y^2} \ge 2\\x - 4y < 2\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - {y^2} \ge 0\\x - 4y < 4\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}4x - 9y > - 3\\xy > 7\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 1\\2x - y - 7 > 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Vậy hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 1\\2x - y - 7 > 0\end{array} \right.\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\beta \) biết \(0^\circ \le \beta \le 180^\circ \), khẳng định nào sau đây là sai ? 

\(\tan \beta = - \tan \left( { - \beta } \right)\);

\[\cos \left( { - \beta } \right) = \cos \beta \];

\(\sin \left( {180^\circ - \beta } \right) = \sin \beta \);

\(\cot \beta = \cot \left( { - \beta } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \(0^\circ \le \beta \le 180^\circ \), ta có: \(\sin \left( {180^\circ - \beta } \right) = \sin \beta \), \[\cos \left( { - \beta } \right) = \cos \beta \], \(\tan \beta = - \tan \left( { - \beta } \right)\), \(\cot \beta = - \cot \left( { - \beta } \right)\).

Vậy \(\cot \beta = \cot \left( { - \beta } \right)\) là khẳng định sai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\), các góc đối diện các cạnh đó lần lượt là \(\alpha \), \(\beta \), \(\varphi \). Áp dụng định lí sin cho tam giác này ta có:

\(\frac{a}{{\sin \alpha }} = \frac{b}{{\sin \beta }} = \frac{c}{{\sin \varphi }}\);

\(\frac{a}{{\sin \varphi }} = \frac{b}{{\sin \beta }} = \frac{c}{{\sin \alpha }}\);

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\sin \alpha \);

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\sin \alpha \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\), các góc đối diện các cạnh đó lần lượt là \(\alpha \), \(\beta \), \(\varphi \). Theo định lí sin ta có: \(\frac{a}{{\sin \alpha }} = \frac{b}{{\sin \beta }} = \frac{c}{{\sin \varphi }}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4\,\,{\rm{cm}}\), \(AC = 6\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 7\,{\rm{cm}}\). Diện tích (làm tròn đến hàng phần trăm) của tam giác \(ABC\) là

\(11,96\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\);

\(11,97\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\);

\(11,98\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\);

\(11,99\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nửa chu vi của tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{4 + 6 + 7}}{2} = 8,5\) (cm).

Áp dụng công thức Hê-rông tính diện tích ta có:

\({S_{ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)} \)

\( = \sqrt {8,5 \cdot \left( {8,5 - 4} \right) \cdot \left( {8,5 - 6} \right) \cdot \left( {8,5 - 7} \right)} \approx 11,98\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình ảnh dưới, khẳng định nào sau đây là đúng ?

Cho hình ảnh dưới, khẳng định nào sau đây là đúng ? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) có cùng điểm cuối;

\[\overrightarrow {EF} = \overrightarrow {EG} \];

Đường thẳng \(AE\) là giá của vectơ \(\overrightarrow {EG} \);

\[\overrightarrow {EF} \] và \[\overrightarrow {EG} \] là hai vectơ đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình ảnh dưới, khẳng định nào sau đây là đúng ? (ảnh 2)

Xét từng đáp án:

+) Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) lần lượt có điểm cuối là \(B\) và \(C\) nên đáp án A sai.

+) Ta có: \[\overrightarrow {EF} \] và \[\overrightarrow {EG} \] là hai vectơ có cùng phương, ngược hướng, có độ dài bằng nhau.

Vậy \[\overrightarrow {EF} \] và \[\overrightarrow {EG} \] là hai vectơ đối nhau, do đó đáp án B sai và đáp án D đúng.

+) Giá của vectơ \(\overrightarrow {EG} \) là đường thẳng \(FG\) nên đáp án C sai.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\). Cặp vectơ nào sau đây là cặp vectơ ngược hướng ?

\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {BM} \) và \(\overrightarrow {MC} \);

\(\overrightarrow {BM} \) và \(\overrightarrow {CM} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {BM} \) và \(\overrightarrow {CM} \) có cùng giá là đường thẳng \(BC\) và có hướng ngược nhau.

Do đó, \(\overrightarrow {BM} \) và \(\overrightarrow {CM} \) ngược hướng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\), khẳng định nào sau đây thể hiện quy tắc ba điểm?

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \];

\[\overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {CD} \];

\[\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng quy tắc ba điểm ta có: \[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \].

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) như hình vẽ.

Đáp án đúng là: B  Áp dụng quy tắc ba điểm t (ảnh 1)

Hình vẽ biểu diễn vectơ hiệu \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \) là

Đáp án đúng là: B Áp dụng quy tắc ba điểm t (ảnh 3) ;

Đáp án đúng là: B Áp dụng quy tắc ba điểm t (ảnh 4) ;

Đáp án đúng là: B Áp dụng quy tắc ba điểm t (ảnh 5);

Đáp án đúng là: B Áp dụng quy tắc ba điểm t (ảnh 6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \).

Do đó, ta có hình vẽ biểu diễn:

Đáp án đúng là: B  Áp dụng quy tắc ba điểm t (ảnh 2)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức nào dưới đây là tích của một số với một vectơ ?

\(3\overrightarrow {AB} \);

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} \);

\(\overrightarrow 0 \cdot \overrightarrow {MN} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(3\overrightarrow {AB} \) là biểu thức tích của một số với một vectơ.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(D\), \(H\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) như hình vẽ.

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Khi đó ta có \(\overrightarrow {DH} = ...\overrightarrow {BC} \). Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{3}\);

\(\frac{2}{3}\);

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(D\), \(H\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(DH\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

\( \Rightarrow DH = \frac{1}{2}BC;\,\,DH{\rm{//}}BC\)

Vậy \(\overrightarrow {DH} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) khác vectơ – không. Biết \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - 1\) và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow b } \right| = 1\). Khi đó: \(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = ?\)

\(0^\circ \);

\(1^\circ \);

\(180^\circ \);

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) \Leftrightarrow - 1 = 1 \cdot 1 \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - 1 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 180^\circ \).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) đều có \(AC = 11\,\,\,{\rm{cm}}\). Tính \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = ?\)

121,5;

121;

60;

60,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\) đều ta có:

\(AB = AC = 11\,\,\,{\rm{cm}} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = 11\,\,\,{\rm{cm}}\)

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {BAC} = 60^\circ \)

Do đó ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 11 \cdot 11 \cdot \cos 60^\circ = 60,5\).

21. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (4 điểm)

 (1 điểm) Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;2m} \right]\) và \(B = {\rm{[8}}; + \infty )\). Tìm \(m\) để \(A \cap B \ne \emptyset \).

Xem đáp án

Biểu diễn tập hợp \(A = \left( { - \infty ;2m} \right]\) trên trục số ta có:

Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty (ảnh 1)

Biểu diễn tập hợp \(B = {\rm{[8}}; + \infty )\) trên trục số ta có:

Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty (ảnh 2)

Do đó, để \(A \cap B \ne \emptyset \) thì \(2m \ge 8 \Leftrightarrow m \ge 4\).

Vậy khi \(m \ge 4\) thì \(A \cap B \ne \emptyset \).

22. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Một xưởng cơ khí có hai máy sản xuất là máy \(A\) và máy \(B\). Xưởng sản xuất hai loại sản phẩm là sản phẩm \(C\) và \(D\). Mỗi sản phẩm \(C\) lãi 60 000 đồng, mỗi sản phẩm loại \(D\) lãi 40 000 đồng. Để sản xuất được một sản phẩm \(C\) thì máy \(A\) phải hoạt động trong 3 giờ, máy \(B\) phải hoạt động trong 1 giờ. Để sản xuất được một sản phẩm \(D\) thì máy \(A\) phải hoạt động trong 2 giờ, máy \(B\) phải hoạt động trong 6 giờ. Một máy không thể làm được đồng thời hai sản phẩm. Biết rằng trong một tháng, máy \(A\) không thể hoạt động quá 180 giờ và máy \(B\) không thể hoạt động quá 220 giờ (vì lí do bảo trì). Tính số tiền lãi lớn nhất xưởng có thể đạt được trong một tháng.

Xem đáp án

Gọi \(x\), \(y\) lần lượt là số sản phẩm \(C\) và \(D\) được sản xuất ra.

Do máy \(A\) không thể hoạt động quá 180 giờ nên ta có: \(3x + 2y \le 180\).

Do máy \(B\) không thể hoạt động quá 220 giờ nên ta có: \(x + 6y \le 220\).

Do \(x\), \(y\) lần lượt là số sản phẩm \(C\) và \(D\) nên ta có: \(x \ge 0;y \ge 0\).

Do đó, ta có hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \le 180\\x + 6y \le 220\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

Biểu diễn miền nghiệm của hệ trên ta được như hình dưới.

Một xưởng cơ khí có h (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ trên là tứ giác \(OABC\) với tọa độ các đỉnh là: \(O\left( {0;\,\,0} \right)\),\(A\left( {60;0} \right)\), \(B\left( {40;30} \right)\), \(C\left( {0;\,\,\frac{{110}}{3}} \right)\).

Tiền lãi trong một tháng của xưởng là \(T = 60\,000x + 40\,\,000y\) (đồng).

Ta thấy \(T\) đạt giá trị lớn nhất chỉ có thể tại các điểm \(A,B,C\). Mà dễ thấy \(C\) có tọa độ không nguyên nên loại. Ta tính giá trị biểu thức \(T\) tại các điểm \(A\left( {60;0} \right)\), \(B\left( {40;30} \right)\).

Tại \(A\left( {60;0} \right)\) ta có: \(T = 60\,000 \cdot 60 + 40\,000 \cdot 0 = 3\,\,600\,\,000\) (đồng)

Tại \(B\left( {40;30} \right)\) ta có: \(T = 60\,000 \cdot 40 + 40\,000 \cdot 30 = 3\,\,600\,\,000\) (đồng)

Vậy tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng là 3 triệu 600 nghìn đồng.

23. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác nhọn \(MNP\), biết \(MN = 6\,\,{\rm{cm}}\), \(MP = 1,5MN\), chu vi của tam giác \(MNP\) là 23 cm. Giải tam giác \(MNP\).

Xem đáp án

Xét tam giác \(MNP\) có

\(MP = 1,5MN = 1,5 \cdot 6 = 9\,\,{\rm{cm}}\).

Lại có: \(MN + MP + NP = 23\, \Rightarrow NP = 23 - 6 - 9 = 8\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(MNP\) ta có:

\(M{N^2} = M{P^2} + N{P^2} - 2MP \cdot NP \cdot \cos \widehat {MPN}\)

\( \Leftrightarrow {6^2} = {9^2} + {8^2} - 2 \cdot 9 \cdot 8 \cdot \cos \widehat {MPN}\)

\( \Leftrightarrow 36 = 145 - 144\cos \widehat {MPN}\)

\( \Rightarrow \cos \widehat {MPN} = \frac{{145 - 36}}{{144}} = \frac{{109}}{{144}} \Rightarrow \widehat {MPN} \approx 41^\circ \).

\(M{P^2} = M{N^2} + N{P^2} - 2MN \cdot NP \cdot \cos \widehat {MNP}\)

\( \Leftrightarrow {9^2} = {6^2} + {8^2} - 2 \cdot 6 \cdot 8 \cdot \cos \widehat {MNP}\)

\( \Leftrightarrow 81 = 100 - 96 \cdot \cos \widehat {MNP}\)

\( \Rightarrow \cos \widehat {MNP} = \frac{{100 - 81}}{{96}} = \frac{{19}}{{96}} \Rightarrow \widehat {MNP} \approx 79^\circ \).

Mặt khác, ta lại có:

\(\widehat {MPN} + \widehat {MNP} + \widehat {NMP} = 180^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {NMP} = 180^\circ - \left( {\widehat {MPN} + \widehat {MNP}} \right) = 180^\circ - \left( {41^\circ + 79^\circ } \right) = 60^\circ \).

Vậy tam giác \(MNP\) có \(MN = 6\,{\rm{cm}}\), \(MP = 9\,{\rm{cm}}\), \(NP = 8\,{\rm{cm}}\),\(\widehat {MPN} \approx 41^\circ \),\(\widehat {MNP} \approx 79^\circ \), \(\widehat {NMP} \approx 60^\circ \).

24. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\) có điểm \(D\)nằm trên cạnh \(BC\) sao cho \(DC = \frac{1}{2}BD\), đoạn thẳng \(AD\) có trung điểm \(E\). Một đường thẳng bất kì đi qua \(E\) cắt các cạnh \(AB\), \(AC\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Tính tỉ số \(2\frac{{AC}}{{AN}} + \frac{{AB}}{{AM}}\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) có điểm \(D\)nằm trên c (ảnh 1)

Do đoạn thẳng \(AD\) có trung điểm \(E\) nên ta có: \(\overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AE} \).

Do \(M\) nằm trên cạnh \(AB\) nên ta có: \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AM} \,\,\left( {k > 1} \right) \Rightarrow \frac{{AB}}{{AM}} = k\).

Do \(N\) nằm trên cạnh \(AC\) nên ta có: \(\overrightarrow {AC} = l\overrightarrow {AN} \,\,\left( {l > 1} \right) \Rightarrow \frac{{AC}}{{AN}} = l\).

Ta có:

\(\overrightarrow {DB} = - 2\overrightarrow {DC} \Rightarrow \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = - 2\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD} } \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AC} = 3\overrightarrow {AD} \)

\( \Rightarrow k\overrightarrow {AM} + 2l\overrightarrow {AN} = 6\overrightarrow {AE} \Rightarrow k\left( {\overrightarrow {AE} + \overrightarrow {EM} } \right) + 2l\left( {\overrightarrow {AE} + \overrightarrow {EN} } \right) = 6\overrightarrow {AE} \)

\( \Rightarrow \left( {k + 2l - 6} \right)\overrightarrow {AE} = - k\overrightarrow {EM} - 2l\overrightarrow {EN} \)

Do hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {MN} \) không cùng phương nên suy ra: \(k + 2l - 6 = 0 \Leftrightarrow k + 2l = 6 \Leftrightarrow 2\frac{{AC}}{{AN}} + \frac{{AB}}{{AM}} = 6\).

Vậy \(2\frac{{AC}}{{AN}} + \frac{{AB}}{{AM}} = 6\).