Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1050 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trên đường tròn lượng giác gốc \(A,\)cho góc lượng giác \(\left( {OA\,;\,\,OM} \right)\) có số đo \(\alpha = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\) Điểm cuối \(M\) nằm ở góc phần tư nào trong các phần tư sau đây?

thứ tư \(\left( {IV} \right).\)

thứ hai \(\left( {II} \right).\)

thứ ba \(\left( {III} \right).\)

thứ nhất \(\left( I \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định nghĩa, ta có số \(360^\circ .\)đo cung lượng giác \(AM\) bằng số đo góc \(\alpha \) nên điểm cuối \(M\) nằm ở góc phần tư thứ ba \(\left( {III} \right).\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn định hướng gốc \(A\left( {1\,;\,\,0} \right)\) có bao nhiêu điểm \(M\) thỏa mãn \(\left( {OA\,;\,\,OM} \right) = 30^\circ + k45^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}?\)

10.

6.

4.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Vẽ đường tròn lượng giác và biểu diễn các góc có số đo \(30^\circ + k45^\circ ,\) trong khoảng \(0^\circ \) đến \(360^\circ \).  

Có 8 điểm \(M\) biểu diễn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(3\pi < \alpha < \frac{{10\pi }}{3}.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin \alpha < 0\).

\(\cos \alpha > 0\).

\(\tan \alpha < 0\).

\(\cot \alpha < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(3\pi < \alpha < \frac{{10\pi }}{3} \Leftrightarrow 2\pi + \pi < \alpha < 2\pi + \pi + \frac{\pi }{3}\) nên \(\alpha \) thuộc cung phần tư thứ III.

Do đó \(\sin \alpha < 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của \(M = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x\)

0.

\[\frac{1}{4}\].

\[\frac{1}{2}\].

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(M = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x = 1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x \ge 1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}.\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M\) bằng \(\frac{1}{4}.\) Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(\sin x\cos y - \cos x\sin y\) bằng

\(\cos \left( {x - y} \right)\).

\(\cos \left( {x + y} \right)\).

\(\sin \left( {x - y} \right)\).

\(\sin \left( {y - x} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức cộng lượng giác ta có

\(\sin x\cos y - \cos x\sin y = \sin \left( {x - y} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác \(ABC\) có các góc \(A,\,\,B,\,\,C\) thỏa mãn \(\sin \frac{A}{2}{\cos ^3}\frac{B}{2} - \sin \frac{B}{2}{\cos ^3}\frac{A}{2} = 0\) thì tam giác đó có gì đặc biệt?

Tam giác đó vuông.

Tam giác đó đều.

Tam giác đó cân.

Không có gì đặc biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sin \frac{A}{2}{\cos ^3}\frac{B}{2} - \sin \frac{B}{2}{\cos ^3}\frac{A}{2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin \frac{A}{2}{\cos ^3}\frac{B}{2} = \sin \frac{B}{2}{\cos ^3}\frac{A}{2}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin \frac{A}{2}}}{{{{\cos }^3}\frac{A}{2}}} = \frac{{\sin \frac{B}{2}}}{{{{\cos }^3}\frac{B}{2}}}\)

\( \Leftrightarrow \tan \frac{A}{2}\left( {1 + {{\tan }^2}\frac{A}{2}} \right) = \tan \frac{B}{2}\left( {1 + {{\tan }^2}\frac{B}{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \tan \frac{A}{2} = \tan \frac{B}{2} \Leftrightarrow \frac{A}{2} = \frac{B}{2} \Leftrightarrow A = B.\)

Vậy tam giác \(ABC\) cân.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {1 - \sin \,x} }}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số xác định khi và chỉ khi \[1 - \sin x > 0 \Leftrightarrow \sin x < 1.\]\(\left( * \right)\)

\( - 1 \le \sin x \le 1\) nên \(\left( * \right) \Leftrightarrow \sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy tập xác định \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ?

\(y = 2x + \cos x.\)

\(y = \cos 3x.\)

\(y = {x^2}\cos \left( {x + 3} \right).\)

\(y = \frac{{\cos x}}{{{x^3}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{\cos x}}{{{x^3}}}.\)

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\) là tập đối xứng.

Khi đó \(f\left( { - x} \right) = \frac{{\cos \left( { - x} \right)}}{{{{\left( { - x} \right)}^3}}} = - \frac{{\cos x}}{{{x^3}}} = - f\left( x \right)\).

Do đó hàm số \(y = \frac{{\cos x}}{{{x^3}}}\) là hàm số lẻ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \(\tan x = m\,\,\left( {m \in \mathbb{R}} \right)\). là

\(x = \arctan m + k\pi \) hoặc \(x = \pi - \arctan m + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \arctan m + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \arctan m + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \arctan m + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\tan x = m \Leftrightarrow x = \arctan m + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số điểm biểu diễn nghiệm của phương trình \(\sin 4x\left( {2\cos x - \sqrt 2 } \right) = 0\) trên đường tròn lượng giác là 

4.

6.

8.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(\sin 4x\left( {2\cos x - \sqrt 2 } \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 4x = 0\\2\cos x - \sqrt 2 = 0\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = k\pi \\\cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{k\pi }}{4}\\x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Vậy có 8 điểm biểu diễn nghiệm của phương trình trên đường tròn lượng giác.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {2^n}.\) Tìm số hạng \({u_{n\, + \,1}}.\)

\({u_{n\, + \,1}} = {2^n} \cdot 2.\)

\({u_{n\, + \,1}} = {2^n} + 1.\)

\[{u_{n\, + \,1}} = 2\left( {n + 1} \right).\]

\({u_{n\, + \,1}} = {2^n} + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_{n\, + \,1}} = {2^{n\,\, + \,1}} = {2^n} \cdot 2.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tổng: \({S_n} = 1 + 3 + 5 + \cdots + 2n + 1,\,\,\forall n \in \mathbb{N}*.\) Tìm \({S_{100}}\).

\(10\,\,201\).

\(10\,\,000\).

\(10\,\,200\).

\(10\,\,202\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A                              

Ta có \({S_{100}} = 1 + 3 + 5 + \cdots + 201\).

Suy ra \(2{S_{100}} = \left( {1 + 201} \right) + \left( {3 + 199} \right) + \cdots + \left( {201 + 1} \right)\).

Vậy \({S_{100}} = \frac{{101\left( {201 + 1} \right)}}{2} = 10\,\,201.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?

\({u_n} = 3{n^2} + 2017\).

\({u_n} = 3n + 2018\).

\({u_n} = {3^n}\).

\({u_n} = {\left( { - 3} \right)^n}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({u_{n\, + \,1}} - {u_n} = 3\left( {n + 1} \right) + 2018 - \left( {3n + 2018} \right) = 3 \Leftrightarrow {u_{n\, + \,1}} = {u_n} + 3.\)

Vậy dãy số \({u_n} = 3n + 2018\) là cấp số cộng có công sai \(d = 3.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 5\,;\,\,d = 2.\) Số 81 là số hạng thứ bao nhiêu?

100.

50.

75.

44.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Leftrightarrow 81 = - 5 + \left( {n - 1} \right)2 \Leftrightarrow n = 44.\)

Vậy 81 là số hạng thứ 44.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số sau đây là một cấp số nhân?

\[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,; \ldots \].

\[2\,;\,\,4\,;\,\,8\,;\,\,16\,; \ldots \].

\[1\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,; \ldots \].

\[2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,; \ldots \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[2\,;\,\,4\,;\,\,8\,;\,\,16\,; \ldots \] là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 2.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n\, + \,1}} = 3{u_n}\end{array} \right.,\,\,\forall n \in \mathbb{N}*.\) Tìm số hạng tổng quát của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\).

\({u_n} = {3^{n\, + \,1\,}}.\)

\({u_n} = {n^{n\, + \,1\,}}.\)

\({u_n} = {3^{n\,}}.\)

\[{u_n} = {3^{n\, - \,1\,}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({u_1} = 3\)\(\frac{{{u_{n\, + \,1}}}}{{{u_n}}} = 3\).

Suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\q = 3\end{array} \right..\)

Do đó \[{u_n} = {u_1} \cdot {q^{n\, - \,1\,}} = 3 \cdot {3^{n\, - \,1\,}} = {3^n}.\]

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu có điều kiện nào sau đây?

Một đường thẳng và một điểm thuộc nó.

Ba điểm mà nó đi qua.

Ba điểm không thẳng hàng.

Hai đường thẳng thuộc mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu có ba điểm không thẳng hàng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\)\(AC\)\(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\)\(C.\) Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\)

giao điểm của \(SD\)\(BK\).

giao điểm của \(SD\)\(AM\).

giao điểm của \(SD\)\(AB\).

giao điểm của \(SD\)\(MK\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(SO \cap AM = K.\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kéo dài \(BK\) cắt \(SD\) tại \(N.\)

Do đó \(N\) giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\).

Vậy giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\)giao điểm của \(SD\)\(BK.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho ba đường thẳng \(a,\,\,b,\,\,c\), biết \(a\,{\rm{//}}\,b,\,\,a\)\(c\) chéo nhau. Khi đó, hai đường thẳng \(b\)\(c\)

trùng nhau hoặc chéo nhau.

cắt nhau hoặc chéo nhau.

chéo nhau hoặc song song.

song song hoặc trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu \(b\,{\rm{//}}\,c\) thì \(c\,{\rm{//}}\,a.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Điểm \(M\) thuộc cạnh \(SC\) sao cho \(SM = 3MC,\,\,N\) là giao điểm của \(SD\)\(\left( {MAB} \right).\) Khi đó, hai đường thẳng \(CD\)\(MN\) là hai đường thẳng

cắt nhau.

song song.

chéo nhau.

có hai điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( {MAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\AB \subset \left( {MAB} \right);\,\,CD \subset \left( {SCD} \right)\\AB\,\,{\rm{//}}\,CD\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow Mx = \left( {MAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\) với \(Mx\,\,{\rm{//}}\,CD\,{\rm{//}}\,AB.\)

Gọi \(N = Mx \cap SD\) trong \(\left( {SCD} \right)\) nên \(N = SD \cap \left( {MAB} \right).\)

Vậy \(CD\) song song \(MN\).

21. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (4,0 điểm)

(1,0 điểm)Giải phương trình:

a) \(\cot \frac{{2x}}{3} = \sqrt 3 \);                                              b) \(\sin \left( {\pi - x} \right) - \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \(\cot \frac{{2x}}{3} = \sqrt 3 \Leftrightarrow \cot \frac{{2x}}{3} = \cot \frac{\pi }{6}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2x}}{3} = \frac{\pi }{6} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k3\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k3\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\).

b) \(\sin \left( {\pi - x} \right) - \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin x - \sin 2x = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = \sin x\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = x + k2\pi \\2x = \pi - x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[S = \left\{ {k2\pi \,;\,\,\frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}|k \in \mathbb{Z}\,} \right\}.\]

22. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Xét tính bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \cdots + \frac{1}{{{n^2}}}.\)

Xem đáp án

Xét \(\frac{1}{{{k^2}}} < \frac{1}{{\left( {k - 1} \right)k}} = \frac{1}{{k - 1}} - \frac{1}{k},\,\,\forall k \ge 2\).

Suy ra \[{u_n} = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \cdots + \frac{1}{{{n^2}}}\]

\[ < \frac{1}{2} + \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + \cdots + \left( {\frac{1}{{n - 1}} - \frac{1}{n}} \right) = \frac{3}{2} - \frac{1}{n} < \frac{3}{2}.\]

\( \Rightarrow 0 < {u_n} < \frac{3}{2},\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\).

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

23. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là một hình bình hành tâm \[O.\] Gọi \[I,{\rm{ }}K\] lần lượt là trung điểm của \[SB\]\[SD.\]

a) Tìm giao điểm \[J\] của \[SA\] với \(\left( {CKB} \right)\).

b) Tìm giao tuyến của \(\left( {OIA} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).  

c) Chứng minh \(DC\,{\rm{//}}\,\,\left( {IJK} \right)\).

Xem đáp án

o hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(AB (ảnh 1)

a) Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên  nên \[AB\,\,{\rm{// }}CD\]; \[AD{\rm{ // }}BC\].

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}AD{\rm{ // }}CB\\AD \subset \left( {SAD} \right)\\BC \subset \left( {SBC} \right)\\K \in \left( {KBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Kx = \left( {KBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\\Kx{\rm{ // }}AD{\rm{ // }}BC\end{array} \right.\).

Trong \[\left( {SAD} \right)\] gọi \(J = Kx \cap SA\) có

\(\left\{ \begin{array}{l}J \in SA\\J \in Kx \subset (BKC)\end{array} \right. \Rightarrow J = SA \cap (BKC)\)

b) Ta có \[OI\] là đường trung bình của \(\Delta SBD \Rightarrow OI{\rm{ // }}SD\).

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}OI{\rm{ // }}SD\\OI \subset \left( {OIA} \right)\\SD \subset \left( {SCD} \right)\\C \in \left( {OIA} \right) \cap \left( {SCD} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Cy = \left( {OIA} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\Cy{\rm{ // }}SD{\rm{ // }}OI\end{array} \right.\).

c) Ta có

• \(IJ{\rm{ // }}AB\) (\[IJ\] là đường trung bình của \(\Delta SAB\))

• \(AB{\rm{ // }}CD\) (tứ giác ABCD là hình bình hành)

Do đó \[CD{\rm{ // }}IJ\].

Ta có :\[\left\{ \begin{array}{l}CD{\rm{ // }}IJ\\CD \not\subset \left( {IJK} \right)\\IJ \subset \left( {IJK} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow CD{\rm{ // }}\left( {IJK} \right)\].

24. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Từ độ cao \(55,8\,\,{\rm{m}}\) của tháp nghiêng Pisa nước Italia người ta thả một quả bóng cao su chạm xuống đất. Giả sử mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên độ cao bằng \(\frac{1}{{10}}\) độ cao mà quả bóng đạt trước đó. Hỏi tổng độ dài hành trình của quả bóng được thả từ lúc ban đầu cho đến khi nó nằm yên trên mặt đất là bao nhiêu?

Từ độ cao \(55,8\,\,{\rm (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \({h_n}\) là độ dài đường đi của quả bóng ở lần rơi xuống thứ \(n\,\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).

\({l_n}\) là độ dài đường đi của quả bóng ở lần nảy lên thứ \(n\,\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).

Theo đề bài, ta có \({h_1} = 55,8;\,\,{l_1} = \frac{1}{{10}} \cdot 55,8 = 5,58\) và các dãy số \(\left( {{h_n}} \right),\,\,\left( {{l_n}} \right)\) là các cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \(q = \frac{1}{{10}}.\)

Từ đó suy ra tổng độ dài đường đi của quả bóng là:

\[S = \frac{{{h_1}}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} + \frac{{{l_1}}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} = \frac{{10}}{9}\left( {{h_1} + {l_1}} \right) = 68,2\,\,{\rm{(m)}}\].

Vậy tổng độ dài đường đi của quả bóng là \[68,2\,\,{\rm{m}}\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề toán học?

Sông Hồng là con sông chảy qua thành phố Hà Nội;

Ngày 2 tháng 9 là ngày Quốc khánh của nước Việt Nam;

\(\sqrt 5 \) có phải số vô tỉ không?;

2 022 chia hết cho 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

+) Các phát biểu ở đáp án A và B là các mệnh đề nhưng không liên quan đến toán học nên không phải mệnh đề toán học.

+) Câu “\(\sqrt 5 \) có phải số vô tỉ không?” là câu hỏi, không phải mệnh đề.

+) Câu “2 022 chia hết cho 2” là mệnh đề toán học.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề đảo của mệnh đề: “Nếu hình bình hành ABCD có một góc vuông thì nó là hình chữ nhật” là mệnh đề

“Từ hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông suy ra nó là hình chữ nhật”;

“Nếu tứ giác \(ABCD\)hình chữ nhật thì nó là hình bình hành có một góc vuông”;

Hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông kéo theo nó là hình chữ nhật”;

“Nếu hình chữ nhật \(ABCD\) có một góc vuông thì nó là hình bình hành”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mệnh đề đảo của mệnh đề: “Nếu hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông thì nó là hình chữ nhật” là mệnh đề: “Nếu tứ giác \(ABCD\)hình chữ nhật thì nó là hình bình hành có một góc vuông”.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \[M = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 1 \le x < 15} \right\}\]. Sử dụng kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng ta viết lại được tập hợp \(M\)

\(M = \left\{ { - 1;\,\,15} \right\}\);

\(M = \left( { - 1;\,\,15} \right)\);

\(M = \left[ { - 1;\,\,15} \right)\);

\(M = \left[ { - 1;\,\,15} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[M = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 1 \le x < 15} \right\} = \left[ { - 1;\,\,15} \right)\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây thể hiện đúng mệnh đề: “\(\pi \) không phải là số hữu tỉ”?

\(\pi \in \mathbb{Q}\);

\(\pi \subset \mathbb{Q}\);

\(\pi \notin \mathbb{Q}\);

\(\pi \not\subset \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\pi \) không phải là số hữu tỉ nên \(\pi \) không thuộc tập hợp số hữu tỉ \(\mathbb{Q}\), ta viết \(\pi \notin \mathbb{Q}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 \le 3 + 2x} \right\},B = \left( { - \infty ;\,\,\frac{5}{3}} \right)\). Có bao nhiêu số tự nhiên thuộc tập hợp \(A \cap B\)?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 \le 3 + 2x} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \ge - 1} \right\} = \left[ { - 1;\,\, + \infty } \right)\).

Khi đó, \(A \cap B = \left[ { - 1;\,\, + \infty } \right) \cap \left( { - \infty ;\,\frac{5}{3}} \right) = \left[ { - 1;\,\,\frac{5}{3}} \right)\).

Các số tự nhiên thuộc nửa khoảng \(\left[ { - 1;\,\,\frac{5}{3}} \right)\) là: 0; 1.

Vậy có 2 số tự nhiên thuộc tập hợp \(A \cap B\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương muốn dùng 200 000 đồng để mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút bi. Biết rằng mỗi quyển vở có giá là 7 000 đồng và mỗi chiếc bút bi có giá là 3 000 đồng. Mối liên hệ giữa \(x\)\(y\) để Phương không mua hết số tiền ban đầu là

\(7x + 3y \le 200\);

\(7x + 3y < 200\);

\(7x + 3y > 200\);

\(7x + 3y \ge 200\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút bi hết số tiền là \(7\,000x + 3\,\,000y\) (đồng).

Vì Phương không mua hết số tiền ban đầu là 200 000 đồng nên \(7\,000x + 3\,\,000y \le 200\,000\) hay \(7x + 3y \le 200\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số dưới đây không là nghiệm của bất phương trình \(2x - y > 10\)?

\(\left( {10;\,\,1} \right)\);

\(\left( {5;\, - 2} \right)\);

\(\left( {3;\,\, - 8} \right)\);

\(\left( {6;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(2 \cdot 6 - 3 = 12 - 3 = 9 < 10\), do đó cặp số \(\left( {6;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của bất phương trình \(2x - y > 10\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào dưới đây không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y > 1\\3x - 2y < 4\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x - y} \right) > 2x\\x + 2y \le 5\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}y - 2x > 3\\x < 2\left( {y + 2} \right)\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 3 - 2x\\x < 2y - 2\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x - y} \right) > 2x\\x + 2y \le 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - xy > 2x\\x + 2y \le 5\end{array} \right.\), đây không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần không bị gạch chéo ở hình dưới biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

Phần không bị gạch chéo ở hình dưới biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\2x + 3y \le 6\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\3x + 2y \ge 6\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\3x + 2y \le 6\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\2x + 3y \ge 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ hình vẽ ta thấy phần không bị gạch chéo nằm phía trên trục \[Ox\], do đó phần không bị gạch chéo nằm trong miền nghiệm của bất phương trình \(y \ge 0\).

Lại có, đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0;\,\,2} \right)\)\(\left( {3;\,\,0} \right)\) có phương trình là \(2x + 3y = 6\).

Ta có: \(2 \cdot 0 + 3 \cdot 0 = 0 < 6\). Do đó, phần không bị gạch chéo nằm trong miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \le 6\).

Phần không bị gạch chéo ở hình dưới biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\2x + 3y \le 6\end{array} \right.\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin 86^\circ = - \sin 94^\circ \);

\(\sin 86^\circ = - \cos 4^\circ \);

\(\tan 86^\circ = \tan 94^\circ \);

\(\cot 4^\circ = \tan 86^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(86^\circ + 94^\circ = 180^\circ \) nên sin86°=sin94°, \(\tan 86^\circ = - \tan 94^\circ \), do đó đáp án A và C đều sai.

Lại có \(86^\circ + 4^\circ = 90^\circ \) nên \(\sin 86^\circ = \cos 4^\circ \), \(\cot 4^\circ = \tan 86^\circ \), do đó đáp án B sai và đáp án D đúng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(B{C^2} + A{C^2} - A{B^2} > 0\). Khi đó:

\(\widehat C > 90^\circ \);

\(\widehat C < 90^\circ \);

\(\widehat C = 90^\circ \);

Không thể kết luận gì về góc \(C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(\cos C = \frac{{B{C^2} + A{C^2} - A{B^2}}}{{2BC \cdot AC}}\).

\(B{C^2} + A{C^2} - A{B^2} > 0\)\(BC > 0,\,\,AC > 0\). Do đó \(\cos C > 0\), suy ra \(\widehat C < 90^\circ \).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có độ dài 3 cạnh là \(12,\,\,14,\,\,16\) thì có diện tích là 

\(21\sqrt {15} \);

\(15\sqrt {21} \);

\(947,3\);

\(\frac{{21\sqrt {30} }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nửa chu vi của tam giác là \(\frac{{12 + 14 + 16}}{2} = 21\).

Áp dụng công thức Heron, ta có diện tích của tam giác là

\(S = \sqrt {21 \cdot \left( {21 - 12} \right) \cdot \left( {21 - 14} \right) \cdot \left( {21 - 16} \right)} = 21\sqrt {15} \).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi 

giá của chúng trùng nhau và độ dài của chúng bằng nhau;

chúng cùng hướng và độ dài của chúng bằng nhau;

chúng ngược hướng và độ dài của chúng bằng nhau;

chúng cùng phương và độ dài của chúng đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi chúng cùng hướng và độ dài của chúng bằng nhau.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) cùng nằm trên một đường thẳng. Các vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng khi  

Điểm \(A\) nằm ngoài đoạn \(BC\);

Điểm \(B\) thuộc đoạn \(AC\);

Điểm \(A\) thuộc đoạn \(BC\);

Điểm \(C\) thuộc đoạn \(AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng khi điểm \(B\) thuộc đoạn \(AC\).

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(M,\,\,N,\,\,P\) phân biệt. Phát biểu nào sau đây là đúng?

\[\overrightarrow {MN} - \overrightarrow {NP} = \overrightarrow {MP} \];

\[ - \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow {MP} \];

\[\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow {MP} \];

\[\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} = - \overrightarrow {MP} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo quy tắc ba điểm, ta có: \[\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow {MP} \]. Vậy đáp án C đúng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Điều kiện cần và đủ để \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) là 

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} = \overrightarrow {GC} \);

\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {AG} \);

\(\overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GA} = \overrightarrow {GB} \);

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} - \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện cần và đủ để \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\)\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GA} \Leftrightarrow \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {AG} \).

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vectơ \(\overrightarrow u \) khác vectơ-không. Vectơ \(\overrightarrow u \) cùng hướng với vectơ nào sau đây?

\( - \overrightarrow u \);

\(\frac{1}{5}\overrightarrow u \);

\( - \frac{1}{5}\overrightarrow u \);

\( - 3\overrightarrow u \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với vectơ \(\overrightarrow u \) khác vectơ-không và số thực \(k\), ta có vectơ \(\overrightarrow u \) cùng hướng với vectơ \(k\overrightarrow u \) khi \(k > 0\).

Do đó, vectơ \(\overrightarrow u \) cùng hướng với vectơ \(\frac{1}{5}\overrightarrow u \).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\), lấy các điểm \(M,\,\,N\) sao cho \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} \). Phân tích vectơ \(\overrightarrow {MN} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AD} \) ta được

\(\overrightarrow {MN} = - \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {MN} = - \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{4}\overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{4}\overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\(ABCD\) là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành ta có: \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

Do đó, \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {AN} - \overrightarrow {AM} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = - \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AD} \).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \) đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \left| {\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right)} \right|\);

\(\left| {\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right)\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \sin \left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right)\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \) đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \), ta có công thức tích vô hướng:

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right)\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \[ABCD\] cạnh bằng 2 và \(\widehat {BAD} = 120^\circ \). Khi đó, \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BC} \) bằng

– 2;

2;

\(2\sqrt 3 \);

\(3\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\[ABCD\] là hình thoi nên \(AC\) là tia phân giác của góc \(BAD\).

Khi đó \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BAD} = 60^\circ \).

Tam giác \(ABC\)\(AB = BC\)\(\widehat {BAC} = 60^\circ \) nên tam giác \(ABC\) đều.

Do đó, \(AC = AB = BC = 2\)\(\widehat {ACB} = 60^\circ \).

Ta có: \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BC} = \left( { - \overrightarrow {CA} } \right) \cdot \left( { - \overrightarrow {CB} } \right) = \overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {CB} \)\( = \left| {\overrightarrow {CA} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CB} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {CA} ,\,\,\overrightarrow {CB} } \right)\)

\( = CA \cdot CB \cdot \cos \widehat {ACB} = 2 \cdot 2 \cdot \cos 60^\circ = 2\).

45. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (4 điểm)

(1 điểm) Cho các tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 16 > 0} \right\}\), \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,\,\left| x \right| \le 10} \right\}\)\(C = \left[ {m - 3\,;\,\,9} \right]\) với \(m\) là tham số thỏa mãn \(m < 12\). Tìm tham số \(m\) để \(C \subset \left( {A \cap B} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \({x^2} - 16 > 0 \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 4 > 0\\x + 4 > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 4 < 0\\x + 4 < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 4\\x > - 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 4\\x < - 4\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\x < - 4\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow A = \left( { - \infty \,;\, - 4} \right) \cup \left( {4\,;\, + \infty } \right)\).

Lại có: \(\left| x \right| \le 10 \Leftrightarrow - 10 \le x \le 10\)\( \Rightarrow B = \left[ { - 10\,;\,10} \right]\).

Do đó, \(A \cap B = \left( {\left( { - \infty \,;\, - 4} \right) \cup \left( {4\,;\, + \infty } \right)} \right) \cap \left[ { - 10;\,\,10} \right] = \left[ { - 10\,;\, - 4} \right) \cup \left( {4\,;\,10} \right]\).

Để \(C \subset \left( {A \cap B} \right)\)thì \(\left\{ \begin{array}{l}m - 3 > 4\\m < 12\end{array} \right. \Leftrightarrow 7 < m < 12\).

46. Tự luận
1 điểm

 (1 điểm) Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kiôgam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất 1,6 kg thịt bò và 1,1 kg thịt lợn. Giá tiền một kg thịt bò là 160 nghìn đồng, một kg thịt lợn là 110 nghìn đồng. Gọi \(\,x\),\(y\) lần lượt là số kg thịt bò và thịt lợn mà gia đình đó cần mua. Tìm \(\,x\),\(y\) để tổng số tiền họ phải trả là ít nhất mà vẫn đảm bảo lượng protein và lipit trong thức ăn?

Xem đáp án

Theo bài ra ta có số tiền gia đình cần trả là: \(160x + 110y\)

với \(\,x\),\(y\) thỏa mãn: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 1,6\\0 \le y \le 1,1\end{array} \right.\).

Số đơn vị protein có trong\(\,x\) kg thịt bò và \(y\) kg thịt lợn là: \(800x + 600y\).

gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein nên \(800x + 600y \ge 900\)\( \Leftrightarrow 8x + 6y \ge 9\).

Số đơn vị lipit có trong\(\,x\)  kg thịt bò và \(y\) kg thịt lợn là: \(200x + 400y\).

gia đình cần ít nhất 400 đơn vị lipit nên \(200x + 400y \ge 400 \Leftrightarrow \,x + 2y \ge 2\).

Tổng số tiền phải trả khi mua \(\,x\) kg thịt bò và \(y\) kg thịt lợn là: \[T = 160x + 110y\] (nghìn đồng).

Bài toán trở thành: Tìm \(x,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 1,6\\0 \le y \le 1,1\\8x + 6y \ge 9\\x + 2y \ge 2\end{array} \right.\) sao cho \[T = 160x + 110y\] nhỏ nhất.

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên hệ trục tọa độ \[Oxy\] như hình dưới.

Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kiôgam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit.  (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác \(ABCD\) với tọa độ các đỉnh: \(A\left( {1,6;\,1,1} \right)\); \(B\left( {1,6;\,0,2} \right)\); \(C\left( {0,6;\,0,7} \right)\); \(D\left( {0,3;\,1,1} \right)\).

Tính giá trị của biểu thức \(T\) tại các đỉnh của tứ giác ta được:

Tại \(A\left( {1,6;\,1,1} \right)\): \(T\left( {1,6;\,\,1,1} \right) = 160 \cdot 1,6 + 110 \cdot 1,1 = 377\) nghìn đồng;

Tại \(B\left( {1,6;\,0,2} \right)\): \(T\left( {1,6;\,0,2} \right) = 160 \cdot 1,6 + 110 \cdot 0,2 = 278\) nghìn đồng;

Tại \(C\left( {0,6;\,0,7} \right)\): \(T\left( {0,6;\,0,7} \right) = 160 \cdot 0,6 + 110 \cdot 0,7 = 173\) nghìn đồng;

Tại \(D\left( {0,3;\,1,1} \right)\): \(T\left( {0,3;\,1,1} \right) = 160 \cdot 0,3 + 110 \cdot 1,1 = 169\) nghìn đồng.

Biểu thức \(T\) đạt giá trị nhỏ nhất là 169 tại \(\left( {x;\,y} \right) = \left( {0,3;\,\,1,1} \right)\).

Vậy tổng số tiền họ phải trả là ít nhất mà vẫn đảm bảo lượng protein và lipit trong thức ăn thì \(x = 0,3\)\(y = 1,1\).

47. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Từ vị trí \(A\) người ta quan sát một cây cao (hình vẽ). Biết \(AH = 4\,{\rm{m}},\,\,HB = 20\,{\rm{m}},\,\widehat {BAC} = 45^\circ \). Tính chiều cao của cây.

Từ vị trí \(A\) ngư (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo định lý Pythagore trong tam giác vuông \(AHB\), ta có:

\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2} = {4^2} + {20^2} = 416 \Rightarrow AB = \sqrt {416} \) (m).

Lại có: \(\sin \widehat {HAB} = \frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{20}}{{\sqrt {416} }} \Rightarrow \widehat {HAB} \approx 79^\circ \)(do góc này nhọn).

Ta có: \(\widehat {ABC} = \widehat {HAB} \approx 79^\circ \) (do cùng phụ với góc \(ABH\)).

Suy ra \(\widehat {ACB} = 180^\circ - \left( {\widehat {CAB} + \widehat {ABC}} \right) \approx 180^\circ - \left( {45^\circ + 79^\circ } \right) = 56^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta có \(\frac{{CB}}{{\sin \widehat {CAB}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}}\).

\( \Rightarrow CB = \frac{{AB\sin \widehat {CAB}}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{\sqrt {416} \cdot \sin 45^\circ }}{{\sin 56^\circ }} \approx 17,4\).

Vậy cây cao khoảng 17,24 m.

48. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\[BC = 2a\], \(M\) là điểm trên đoạn \(BC\) sao cho \[MB = 2MC\]. Biết rằng \[\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BC} = {a^2}\]. Tính độ dài cạnh \(AC\)?

Xem đáp án

Từ giả thiết \(M\) là điểm trên đoạn \(BC\)sao cho \[MB = 2MC\] nên ta có \[\overrightarrow {BM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} \].

Đặt \[AB = x;{\rm{ }}AC = y\] ta có \[{x^2} + {y^2} = 4{a^2}\] (1) (Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\))

Mặt khác từ \[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \].

Nên có \[\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BC} = {a^2} \Leftrightarrow \left( {\frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} } \right)\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = {a^2}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{3}{\overrightarrow {AC} ^2} - \frac{2}{3}{\overrightarrow {AB} ^2} = {a^2}\,\,{\rm{ }}\left( {{\rm{Do }}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 0} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{3}{y^2} - \frac{2}{3}{x^2} = {a^2}\,\,\,(2)\]

Từ (1) và (2) ta có \[y = \frac{{a\sqrt {33} }}{3}\]. Vậy \[AC = \frac{{a\sqrt {33} }}{3}\].