Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
48 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Trên đường tròn lượng giác ở hình vẽ bên, số đo của góc lượng giác \(\left( {OA,\,\,OB'} \right)\) là

\( - \frac{\pi }{4}.\)
\(\frac{\pi }{2}.\)
\( - \frac{\pi }{2}.\)
\(\frac{\pi }{4}.\)
Đáp án đúng là: C
Từ hình vẽ, ta có \(\left( {OA,\,\,OB'} \right) = - \frac{\pi }{2}.\)
Chọn khẳng định đúng. Trong hệ tọa độ \(Oxy,\) cho hai điểm \(M\) và \(N\) thuộc đường tròn lượng giác. Hai góc lượng giác \(\left( {Ox,\,\,OM} \right)\) và \(\left( {Ox,\,\,ON} \right)\) lệch nhau \(180^\circ .\)
\(M,\,\,N\)có tung độ và hoành độ đều bằng nhau.
\(M,\,\,N\)có tung độ và hoành độ đều đối nhau.
\(M,\,\,N\)có tung độ bằng nhau và hoành độ đối nhau.
\(M,\,\,N\)có hoành độ bằng nhau và tung độ đối nhau.
Đáp án đúng là: B
Vì hai góc lượng giác \(\left( {Ox,\,\,OM} \right)\) và \(\left( {Ox,\,\,ON} \right)\) lệch nhau \(180^\circ \) nên \(M\) và \(N\) đối xứng với nhau qua gốc tọa độ \(O\) nên \(M,\,\,N\)có tung độ và hoành độ đều đối nhau.
Cho hai góc nhọn \(\alpha \)và \(\beta \) phụ nhau. Hệ thức nào sau đây sai?
\(\sin \alpha = - \cos \beta \).
\(\cos \alpha = \sin \beta \).
\(\cos \beta = \sin \alpha \).
\(\cot \alpha = \tan \beta \).
Đáp án đúng là: A
Các góc phụ nhau có các giá trị lượng giác bằng chéo nhau.
Nghĩa là \(\cos \alpha = \sin \beta \); \(\cot \alpha = \tan \beta \) và ngược lại.
Cho \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi .\) Xác định dấu của biểu thức \(M = \cos \left( { - \frac{\pi }{2} + \alpha } \right) \cdot \tan \left( {\pi - \alpha } \right).\)
\(M \ge 0\).
\(M < 0.\)
\(M \le 0\).
\(M > 0.\)
Đáp án đúng là: D
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên ta có:
• \(0 < - \frac{\pi }{2} + \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \left( { - \frac{\pi }{2} + \alpha } \right) > 0\)
• \(0 < \pi - \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) > 0\)
Do đó \(M = \cos \left( { - \frac{\pi }{2} + \alpha } \right) \cdot \tan \left( {\pi - \alpha } \right) > 0.\)
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x + \tan y}}{{\tan x\tan y}}\).
\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 + \tan x\tan y}}\).
\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 - \tan x\tan y}}\).
\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{\tan x\tan y}}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 + \tan x\tan y}}\).
Biểu thức rút gọn của \(A = \frac{{{{\tan }^2}a - {{\sin }^2}a}}{{{{\cot }^2}a - {{\cos }^2}a}}\) bằng
\({\tan ^6}a\).
\({\cos ^6}a\).
\({\tan ^4}a\).
\({\sin ^6}a.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có \(A = \frac{{{{\tan }^2}a - {{\sin }^2}a}}{{{{\cot }^2}a - {{\cos }^2}a}} = \frac{{{{\sin }^2}a\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}a}} - 1} \right)}}{{{{\cos }^2}a\left( {\frac{1}{{{{\sin }^2}a}} - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{{{\tan }^2}a \cdot {{\tan }^2}a}}{{{{\cot }^2}a}} = {\tan ^6}a\).
Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Đáp án đúng là: C
Hàm số \(y = \tan x\) xác định khi và chỉ khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)
Vậy TXĐ của hàm số \(y = \tan x\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị đối xứng qua trục tung?
\(y = \sin \,x\cos 2x.\)
\(y = {\sin ^3}x.\cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right).\)
\(y = \frac{{\tan \,x}}{{{{\tan }^2}x + 1}}.\)
\(y = \cos x{\sin ^3}x.\)
Đáp án đúng là: B
Ta dễ dàng kiểm tra được A, C, D là các hàm số lẻ nên có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ \(O\).
Xét đáp án B, ta có \[y = f\left( x \right) = {\sin ^3}x.\cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) = {\sin ^3}x.\sin x = {\sin ^4}x\]. Kiểm tra được đây là hàm số chẵn nên có đồ thị đối xứng qua trục tung.
Nghiệm của phương trình \(\cot x = 3\) là
\(x \in \emptyset .\)
\(x = 3 + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} 3 + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} 3 + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\cot x = 3 \Leftrightarrow x = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} 3 + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Tất cả nghiệm của phương trình \(\tan \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0\) là
\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = k\frac{\pi }{3},k \in \mathbb{Z}\).
\(x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3},k \in \mathbb{Z}\).
Đáp án đúng là: D
\(\tan \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + \frac{\pi }{4} = k\pi \)
\( \Leftrightarrow 3x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3},k \in \mathbb{Z}\).
Cho dãy số có các số hạng đầu là: \[\frac{1}{3}\,;\,\,\frac{1}{{{3^2}}}\,;\,\,\frac{1}{{{3^3}}}\,;\,\,\frac{1}{{{3^4}}}\,;\,\,\frac{1}{{{3^5}}}\,; \cdots \] Số hạng tổng quát của dãy số này là
\({u_n} = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{{{3^{n\, + \,1}}}}.\)
\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n\, + \,1}}}}.\)
\({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}.\)
\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n\, - \,1}}}}.\)
Đáp án đúng là: C
Từ các số hạng đầu của dãy số, ta có số hạng tổng quát của dãy số này là \({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}.\)
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n} = - {n^2} + n + 1.\) Số \( - 19\) là số hạng thứ mấy của dãy?
5.
7.
6.
4.
Đáp án đúng là: A
Giả sử \({u_n} = - 19\,\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\)
Suy ra \({u_n} = - {n^2} + n + 1 = - 19\)
\( \Leftrightarrow - {n^2} + n + 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 5\\n = - 4\,\,(L)\end{array} \right.\)
Vậy số \( - 19\) là số hạng thứ 5 của dãy.
Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là một cấp số cộng?
\(1\,;\,\, - 2\,;\,\, - 4\,;\,\, - 6\,;\, - 8\,;\,\,\, \ldots \).
\(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 6\,;\,\, - 9\,;\, - 12\,;\,\,\, \ldots \).
\(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 7\,;\,\, - 11\,;\, - 15\,;\,\,\, \ldots \).
\(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 5\,;\,\, - 7\,;\, - 9\,;\,\,\, \ldots \).
Đáp án đúng là: C
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có tính chất \({u_{n\, + \,1}} = {u_n} + d\) thì được gọi một cấp số cộng.
Ta thấy dãy số: \(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 7\,;\,\, - 11\,;\, - 15\,;\,\,\, \ldots \) là một cấp số cộng có số hạng đầu là 1 và công sai bằng \( - \,4.\)
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\,;\,\,{u_8} = 24\) thì \({u_{11}}\) bằng
30.
33.
32.
28.
Đáp án đúng là: B
Ta có \({u_8} = {u_1} + 7d \Rightarrow d = \frac{{{u_8} - {u_1}}}{7} = \frac{{24 - 3}}{7} = 3.\)
Do đó \({u_{11}} = {u_1} + 10d = 33.\)
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?
\[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\, \ldots \].
\[2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \].
\[ - 2\,;\,\, - 3\,;\,\, - 4\,;\,\, - 5\,;\,\, - 6\,;\,\, - 7\,;\,\, \ldots \].
\[1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \].
Đáp án đúng là: D
Nhận thấy \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\) nên các dãy số ở các đáp án A, B và C không phải là cấp số nhân.
Riêng đối với dãy \[1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \] ở đáp án D thỏa mãn: \({u_{n\, + \,1}} = 2{u_n}\,\,\forall n \in \mathbb{N}*.\)
Vậy dãy số \[1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \] là cấp số nhân với \({u_1} = 1\) và công bội \(q = 2.\)
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(x\) để ba số \(1\,;\,\,x\,;\,\,x + 2\) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân?
2.
1.
3.
0
Đáp án đúng là: B
Để ba số \(1\,;\,\,x\,;\,\,x + 2\) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân thì \[{x^2} = x + 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\].
Vậy có đúng 1 số nguyên dương \(x = 2\).
Cho hình chóp \(S.ABC.\) Gọi \(M,\,\,N,\,\,K,\,\,E\) lần lượt là trung điểm của \(\)\(SA,\,\,SB,\,\,SC,\,\,BC.\) Bốn điểm nào sau đây đồng phẳng?
\(M,\,\,K,\,\,A,\,\,C\).
\(M,\,\,N,\,\,A,\,\,C\).
\(M,\,\,N,\,\,K,\,\,C\).
\(M,\,\,N,\,\,K,\,\,E\).
Đáp án đúng là: A

Ta thấy \(M,\,\,K\) cùng thuộc mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) nên bốn điểm \(M,\,\,K,\,\,A,\,\,C\) đồng phẳng.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,\,\,J\) lần luợt là trung điểm của \(SA\) và \(SB.\) Khẳng định nào sau đây sai?
\(IJCD\) là hình thang.
\(\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\)
\(\left( {SBD} \right) \cap \left( {JCD} \right) = JD.\)
\(\left( {IAC} \right) \cap \left( {JBD} \right) = AO,\,\,O\) là tâm hình bình hành \(ABCD.\)
Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left( {IAC} \right) \equiv \left( {SAC} \right);\,\,\left( {JBD} \right) = \left( {SBD} \right).\)
Mà \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\), trong đó là \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD.\)
Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng sẽ
song song với hai đường thẳng đó.
song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
trùng với một trong hai đường thẳng đó.
cắt một trong hai đường thẳng đó.
Đáp án đúng là: A
Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng sẽ song song với hai đường thẳng đó.
Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(AC.\) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) là đường thẳng
qua \(M\) và song song với \(AB.\)
qua \(N\) và song song với \(BD.\)
qua \(G\) và song song với \(BC.\)
qua \(G\) và song song với \(CD.\)
Đáp án đúng là: D

Ta có \(MN\) là đường trung bình tam giác \(ACD\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,CD.\)
Mà \[G \in \left( {GMN} \right) \cap \left( {BCD} \right),\] hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) lần lượt chứa \(DC\) và \(MN\).
Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) là đường thẳng qua \(G\) và song song với \(CD.\)
II. Tự luận (4,0 điểm)
(1,0 điểm)Giải phương trình:
a) \(2\sin 2x + 1 = 0\); b) \(\tan \left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) + 2\cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \sqrt 3 \).
a) \(2\sin 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = \frac{{ - 1}}{2}\)
\( \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\,,\,\,k \in \mathbb{Z}\].
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{{12}} + k\pi ;\,\,\frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
b) tan4π9+x+2cotπ18−x=3(*)
Điều kiện \[\left\{ \begin{array}{l}\cos \left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) \ne 0\\\sin \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{4\pi }}{9} + x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\\frac{\pi }{{18}} - x \ne l\pi \end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{8} + k\pi \\x \ne \frac{\pi }{8} - k\pi \end{array} \right.\, \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{8} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Ta có \(\left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) + \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \frac{\pi }{2} \Rightarrow \tan \left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) = \cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right).\)
Khi đó \((*) \Leftrightarrow \cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) + 2\cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \sqrt 3 \)
\( \Leftrightarrow 3\cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow \cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)
\[ \Leftrightarrow \frac{\pi }{{18}} - x = \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = - \frac{{5\pi }}{{18}} - k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = - \frac{{5\pi }}{{18}} - k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
(0,5 điểm) Xét tính đơn điệu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{{5^n}}}{{{n^2}}}.\)
Ta có \({u_n} = \frac{{{5^n}}}{{{n^2}}} > 0,\,\,\forall n \in \mathbb{N}* \Rightarrow {u_{n\, + \,1}} = \frac{{{5^{n\, + \,1}}}}{{{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}\).
Xét tỉ số \(\frac{{{u_{n\, + \,1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{5^{n\, + \,1}}}}{{{{\left( {n + 1} \right)}^2}}} \cdot \frac{{{n^2}}}{{{5^n}}} = \frac{{5{n^2}}}{{{n^2} + 2n + 1}}\)
\( = \frac{{{n^2} + 2n + 1 + 4{n^2} - 2n - 1}}{{{n^2} + 2n + 1}} = 1 + \frac{{2n\left( {n - 1} \right) + 2{n^2} - 1}}{{{n^2} + 2n + 1}} > 1,\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\).
Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.
(1,5 điểm)Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \[O\] là giao điểm của \[AC\] và \[BD.\] Một mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] cắt các cạnh \[SA,{\rm{ }}SB,{\rm{ }}SC,{\rm{ }}SD\] lần lượt tại \[A'\,,\,\,B'\,,\,\,C'\,,\,\,D'.\] Giả sử \[AB\] cắt \[CD\] tại \[E\] và \[A'B'\] cắt \[C'D'\] tại \[E'.\]
a) Chứng minh ba điểm\[S,{\rm{ }}E,{\rm{ }}E'\] thẳng hàng.
b) Tìm \[\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\]
c) Chứng minh \[A'C',{\rm{ }}B'D',{\rm{ }}SO\] đồng quy.
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/13-1762389772.png)
a) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}E' \in A'B' \subset \left( {SAB} \right)\\E' \in C'D' \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E' \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]
Mặt khác \[\left\{ \begin{array}{l}E \in AB \subset \left( {SAB} \right)\\E \in CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]
Do đó \[EE' = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]
Mà \[S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\] nên \[S \in EE'.\]
Vậy ba điểm \[S,{\rm{ }}E,{\rm{ }}E'\] thẳng hàng.
b) Trong \[\left( \alpha \right)\]gọi \[\left\{ M \right\} = A'C' \cap B'D'\]
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\].
c) Ta có \[O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]
Mà \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)\( \Rightarrow SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)
Lại có: \[\left\{ \begin{array}{l}M \in A'C' \subset \left( {SAC} \right)\\M \in B'D' \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow M \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]
Vậy \(M \in SO\) hay \[A'C',{\rm{ }}B'D',{\rm{ }}SO\] đồng quy tại \[M.\]
(1,0 điểm)Tỉ lệ tăng dân số của tỉnh M là \(1,2\% \). Biết rằng số dân của tỉnh M hiện nay là 2 triệu người. Nếu lấy kết quả chính xác đến hàng nghìn thì sau 9 năm nữa số dân của tỉnh M sẽ là bao nhiêu?
Đặt \({P_0} = 2\,\,000\,\,000 = 2 \cdot {10^6}\) và \(r = 1,2\% = 0,012.\)
Gọi \({P_n}\) là số dân của tỉnh M sau \(n\) năm nữa.
Ta có: \({P_{n\, + \,1}} = {P_n} + {P_n}r = {P_n}\left( {1 + r} \right).\)
Suy ra \(\left( {{P_n}} \right)\) là một cấp số nhân với số hạng đầu \({P_0}\) và công bội \[q = 1 + r.\]
Do đó số dân của tỉnh M sau 10 năm nữa là:
\[{P_{10}} = {P_0}{\left( {1 + r} \right)^9} = 2 \cdot {10^6} \cdot {\left( {1,012} \right)^9} \approx 2\,\,226\,\,663\] (người).
Vậy số dân của tỉnh M sau 10 năm nữa khoảng \[2\,\,226\,\,663\] người.
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 = 0\)” được phát biểu là
Tồn tại một số thực mà bình phương của nó cộng với 1 bằng 0;
Mọi số thực đều có bình phương của nó cộng với 1 bằng 0;
Tồn tại một số thực mà tổng của nó với 1 tất cả bình phương bằng 0;
Mọi số thực đều có tổng của nó với 1 tất cả bình phương bằng 0.
Đáp án đúng là: A
Mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 = 0\)” được phát biểu là: “Tồn tại một số thực mà bình phương của nó cộng với 1 bằng 0”.
Cho mệnh đề \(P \Rightarrow Q\): “Nếu \({3^2} + 1\) là số chẵn thì 25 là số lẻ”. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) là mệnh đề sai;
Cả hai mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và \(Q \Rightarrow P\) đều sai;
Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề sai;
Cả hai mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và \(Q \Rightarrow P\) đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \({3^2} + 1 = 9 + 1 = 10\) là số chẵn và 25 là số lẻ nên \(P\) và \(Q\) đều đúng nên mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và \(Q \Rightarrow P\) là hai mệnh đề đúng.
Cho tập hợp \[M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 4 < x \le 5} \right\}\]. Tập hợp \(M\) được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là
\(M = \left\{ { - 4;\,\, - 3;\, - 2;\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\);
\(M = \left\{ {\, - 3;\, - 2;\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\);
\(M = \left\{ {\, - 3;\, - 2;\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\);
\(M = \left\{ { - 4;\,\, - 3;\, - 2;\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\).
Đáp án đúng là: B
Tập hợp \(M\) gồm các số nguyên lớn hơn – 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 5.
Do đó, \(M = \left\{ {\, - 3;\, - 2;\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
\(\emptyset \subset \mathbb{Z}\);
\(\mathbb{N} \subset \mathbb{Q}\);
\(\emptyset = \left\{ 0 \right\}\);
\(\emptyset \subset \mathbb{N}\).
Đáp án đúng là: C
Tập rỗng (\(\emptyset \)) là tập con của mọi tập hợp nên \(\emptyset \subset \mathbb{Z}\), \(\emptyset \subset \mathbb{N}\), do đó đáp án A và D đúng.
Mọi số tự nhiên đều là số hữu tỉ nên \(\mathbb{N} \subset \mathbb{Q}\), do đó đáp án B đúng.
Tập rỗng không chứa phần tử nào, còn tập \(\left\{ 0 \right\}\) chứa 1 phần tử là 0, do đó \(\emptyset \ne \left\{ 0 \right\}\), do đó đáp án C sai.
Cho hai tập hợp: \(E = \left( { - 1;\,\,5} \right],F = \left[ {2;\,\,7} \right)\). Khi đó \(E \cap F\) là tập hợp nào sau đây?
\(\left( {2;\,\,5} \right]\);
\(\left( { - 1;\,\,2} \right]\);
\(\left[ {2;\,\,5} \right]\);
\(\left( {2;\,5} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Biểu diễn các tập hợp \(E = \left( { - 1;\,\,5} \right],F = \left[ {2;\,\,7} \right)\) như sau:

Từ hình vẽ suy ra \(E \cap F = \left[ {2;\,\,5} \right]\).
Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(4x + 13y > 1\,0\);
\(x + 9y \le 20\);
\({4^2}x + 9y \ge 15\);
\(4{x^2} + 9y < 10\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \({4^2}x + 9y \ge 15 \Leftrightarrow 16x + 9y \ge 15\).
Do đó, các bất phương trình \(4x + 13y > 1\,0\), \(x + 9y \le 20\), \({4^2}x + 9y \ge 15\) đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Bất phương trình \(4{x^2} + 9y < 10\) không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì ẩn \(x\) có bậc là 2.
Cặp số \(\left( {3;\,\,2} \right)\) là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?
\(4x - 2x > 1\);
\(2x + 3y < 0\);
\(20x - y > 100\)
\(5x - y < 10\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(4 \cdot 3 - 2 \cdot 2 = 12 - 4 = 8 > 1\), vậy cặp số \(\left( {3;\,\,2} \right)\) là nghiệm của bất phương trình \(4x - 2x > 1\).
Có bao nhiêu hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trong ba hệ bất phương trình sau?
\(\left\{ \begin{array}{l}2y > 3 - 5x\\x < 2\left( {4y + 1} \right)\end{array} \right.\); \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} > 2x\\x - y \le 15\end{array} \right.\); \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x + y} \right) + y > 2\\x - 2\left( {y + 1} \right) \le 5\end{array} \right.\).
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: B
+) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2y > 3 - 5x\\x < 2\left( {4y + 1} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x + 2y > 3\\x - 8y < 2\end{array} \right.\), đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
+) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} > 2x\\x - y \le 15\end{array} \right.\) không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn do ẩn \(x\) và \(y\) ở bất phương trình thứ nhất có bậc cao nhất là 2.
+) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x + y} \right) + y > 2\\x - 2\left( {y + 1} \right) \le 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + xy + y > 2\\x - 2y \le 7\end{array} \right.\) không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn do ẩn \(x\) ở bất phương trình thứ nhất có bậc cao nhất là 2 và bất phương trình chứa tích \(xy\).
Vậy có 1 hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trong ba hệ bất phương trình đã cho.
Bạn Hằng là du học sinh tại Hàn Quốc, vào mùa hè bạn ấy có hai công việc làm thêm là gia sư và thu ngân ở siêu thị. Mỗi giờ gia sư bạn được trả 12 000 won và mỗi giờ làm thu ngân ở siêu thị được trả 9 500 won. Gọi \(x\) là số giờ bạn Hằng làm gia sư và \(y\) là số giờ bạn ấy làm nhân viên thu ngân. Bạn ấy có thể làm việc không quá 20 giờ mỗi tuần. Hỏi cặp số \(\left( {x;\,y} \right)\) nào sau đây thể hiện bạn Hằng kiếm được ít nhất 220 000 won mỗi tuần?
\(\left( {10;\,\,10} \right)\);
\(\left( {12;\,\,8} \right)\);
\(\left( {11;\,\,10} \right)\);
\(\left( {9;\,\,9} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Số tiền mà bạn Hằng kiếm được sau \(x\) giờ làm gia sư và \(y\) giờ làm nhân viên thu ngân là \(12\,000x + 9\,500y\) (won).
Theo bài ra ta có cặp số \(\left( {x;\,y} \right)\) phải thỏa mãn hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}12\,\,000x + 9\,\,500y \ge 220\,\,000\\x + y \le 20\\x \ge 0;\,y \ge 0\end{array} \right.\).
Thay lần lượt từng cặp số ở các đáp án, ta thấy chỉ có đáp án B thỏa mãn.
\(\left( {12\,000 \cdot 12 + 9\,500 \cdot 8 = 220\,\,000\,\,;\,\,12 + 8 = 20} \right)\)
Cho \(\alpha \) và \(\beta \) là hai góc khác nhau và bù nhau. Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?
\(\sin \alpha = \sin \beta \);
\(\cos \alpha = - \cos \beta \);
\(\tan \alpha = - \tan \beta \);
\(\cot \alpha = \cot \beta \).
Đáp án đúng là: D
Hai góc bù nhau có sin bằng nhau; côsin, tang, côtang đối nhau.
Do đó, \(\sin \alpha = \sin \beta \), \(\cos \alpha = - \cos \beta \), \(\tan \alpha = - \tan \beta \), \(\cot \alpha = - \cot \beta \). Vậy đáp án D sai.
Cho tam giác \(ABC\) có \[BC = a,\,AC = b,\,AB = c\] và \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác. Công thức nào sau đây sai?
\(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\);
\(\sin A = \frac{a}{{2R}}\);
\(b\sin B = 2R\);
\(\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\).
Đáp án đúng là: C
Theo định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).
Từ đó suy ra \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\), \(\sin A = \frac{a}{{2R}}\), \(\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\). Do đó các công thức ở các đáp án A, B, D đúng và đáp án C sai.
Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R\) và có bán kính đường tròn nội tiếp tam giác là \(r\). Khi đó tỉ số \(\frac{R}{r}\) là
\(1 + \sqrt 2 \);
\(\frac{{2 + \sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{{\sqrt 2 - 1}}{2}\);
\(\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}\).
Đáp án đúng là: A
Giả sử ta có \(AB = AC = a\), do tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là \(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{a + a + a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)a}}{2}\).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot a \cdot a = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Lại có \(S = pr\) với \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\).
Suy ra \(r = \frac{S}{p} = \frac{{\frac{{{a^2}}}{2}}}{{\frac{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)a}}{2}}} = \frac{a}{{2 + \sqrt 2 }}\). Vậy \(\frac{R}{r} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{a}{{2 + \sqrt 2 }}}} = 1 + \sqrt 2 \).
Hai vectơ được gọi là đối nhau khi
giá của chúng trùng nhau và độ dài của chúng bằng nhau;
chúng cùng hướng và độ dài của chúng bằng nhau;
chúng ngược hướng và độ dài của chúng bằng nhau;
chúng cùng phương và độ dài của chúng đối nhau.
Đáp án đúng là: C
Hai vectơ được gọi là đối nhau khi chúng ngược hướng và độ dài của chúng bằng nhau.
Mệnh đề nào sau đây sai ?
\(\overrightarrow {AA} = \overrightarrow 0 \);
\(\overrightarrow 0 \) cùng phương với mọi vectơ;
\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| > 0\);
\(\overrightarrow 0 \) cùng hướng với mọi vectơ.
Đáp án đúng là: C
Ta có vectơ \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, vectơ \(\overrightarrow 0 \) cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ nên đáp án A, B, D đúng.
Đáp án C chỉ đúng khi hai điểm \(A,\,\,B\) phân biệt, còn nếu hai điểm này trùng nhau thì \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = 0\), do đó, \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| \ge 0\). Vậy đáp án C sai.
Cho hình chữ nhật \[ABCD\] tâm \(O\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BD} = \overrightarrow 0 \];
\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow 0 \];
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow 0 \];
\[\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow 0 \].
Đáp án đúng là: A

Xét từng đáp án, ta có:
+) \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BD} = \overrightarrow 0 \]\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {BD} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow 2\left( {\overrightarrow {OC} - \overrightarrow {OD} } \right) = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {DC} = \overrightarrow 0 \) (không thỏa mãn).
+) \[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow 0 \] (thỏa mãn vì \(O\) là trung điểm của \(AC\)).
+) \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow 0 \]\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AA} = \overrightarrow 0 \) (thỏa mãn).
+) \[\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow 0 \]\( \Leftrightarrow \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow 0 \) (thỏa mãn).
Vậy đáp án A sai và các đáp án B, C, D đúng.
Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng tác động vào một vật tại một điểm làm vật đứng yên (xem hình vẽ). Xét \(\overrightarrow {{F_4}} = \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \). Phát biểu nào sau đây là đúng?
\(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {{F_4}} \);
\(\overrightarrow {{F_1}} = - \overrightarrow {{F_4}} \);
\(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {{F_4}} + \overrightarrow {{F_2}} \);
\(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {{F_4}} + \overrightarrow {{F_3}} \).
Đáp án đúng là: B
Vì ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng tác động vào một vật tại một điểm làm vật đứng yên nên ta có \(\overrightarrow {{F_1}} + \,\,\overrightarrow {{F_2}} + \,\,\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = - \overrightarrow {{F_1}} \).
Mà \(\overrightarrow {{F_4}} = \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \). Vậy \(\overrightarrow {{F_4}} = - \overrightarrow {{F_1}} \) hay \(\overrightarrow {{F_1}} = - \overrightarrow {{F_4}} \).
Cho đoạn thẳng \(AB\). Gọi \(M\) là một điểm trên \(AB\) sao cho \[AM = \frac{1}{4}AB\]. Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\overrightarrow {MA} = \frac{1}{3}\overrightarrow {MB} \);
\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} \);
\(\overrightarrow {BM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {BA} \);
\(\overrightarrow {MB} = - 3\overrightarrow {MA} \).
Đáp án đúng là: A

Vì \[AM = \frac{1}{4}AB\] và hai vectơ \(\overrightarrow {AM} ,\,\,\overrightarrow {AB} \) cùng hướng nên \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} \), do đó đáp án B đúng.
Ta có: \[MA = \frac{1}{3}MB\] và hai vectơ \(\overrightarrow {MA} ,\,\,\overrightarrow {MB} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {MB} \) hay \(\overrightarrow {MB} = - 3\overrightarrow {MA} \), do đó đáp án A sai và đáp án D đúng.
\[BM = \frac{3}{4}BA\] và hai vectơ \(\overrightarrow {BM} ,\,\,\overrightarrow {BA} \) cùng hướng nên \(\overrightarrow {BM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {BA} \), do đó đáp án C đúng.
Tìm giá trị của \(m\) sao cho \(\overrightarrow a = m\overrightarrow b \), biết rằng hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b \) ngược hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 10,\,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 18\).
\(m = - \frac{5}{9}\);
\(m = - \frac{9}{5}\).
\(m = \frac{5}{9}\);
\(m = \frac{9}{5}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{\left| {\overrightarrow a } \right|}}{{\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{10}}{{18}} = \frac{5}{9} \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow a } \right| = \frac{5}{9}\left| {\overrightarrow b } \right|\), mà hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b \) ngược hướng nên \[\overrightarrow a = - \frac{5}{9}\overrightarrow b \].
Vậy \(m = - \frac{5}{9}\).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \) đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \) và \(\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) > 90^\circ \). Khi đó ta có
\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b < 0\);
\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\);
\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b > 0\);
\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \ge 0\).
Đáp án đúng là: A
Vì \(\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) > 90^\circ \) nên \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) < 0\).
Ta có: \(\left| {\overrightarrow a } \right| > 0,\,\,\left| {\overrightarrow b } \right| > 0\) (do hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \) đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \)).
Do đó, \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) < 0\).
Cho tam giác đều \[ABC\] cạnh bằng 5 và \(H\) là trung điểm của \(BC\). Khi đó, tích vô hướng \(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {CA} \) bằng
\(\frac{{75}}{4}\);
\( - \frac{{75}}{4}\);
\(\frac{{75}}{2}\);
\( - \frac{{75}}{2}\).
Đáp án đúng là: B

Dựng hình bình hành \(AHMC\), suy ra \(\overrightarrow {AH} = \overrightarrow {CM} \), kết hợp với giả thiết ta suy ra \(CM \bot BC\), khi đó \(\widehat {HCM} = 90^\circ \).
Tam giác \(ABC\) đều có cạnh bằng 5 nên suy ra \(AH = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\) và \(\widehat {ACB} = 60^\circ \).
Ta có: \(\left( {\overrightarrow {AH} ,\,\,\overrightarrow {CA} } \right) = \left( {\overrightarrow {CM} ,\,\,\overrightarrow {CA} } \right) = \widehat {MCA} = \widehat {MCH} + \widehat {ACB} = 90^\circ + 60^\circ = 150^\circ \).
Khi đó, \(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {CA} = \left| {\overrightarrow {AH} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CA} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AH} ,\,\overrightarrow {CA} } \right) = \frac{{5\sqrt 3 }}{2} \cdot 5 \cdot \cos 150^\circ = - \frac{{75}}{4}\).
II. Tự luận (4 điểm)
(1 điểm) Thống kê tại một trung tâm mua sắm gồm 47 cửa hàng, với 25 cửa hàng có bán quần áo, 17 cửa hàng có bán giày và 35 cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này. Hỏi:
a) Có bao nhiêu cửa hàng bán cả quần áo và giày?
b) Có bao nhiêu cửa hàng chỉ bán một trong hai loại quần áo hoặc giày?
c) Có bao nhiêu cửa hàng không bán cả hai loại hàng hóa trên?
Ta biểu diễn bằng biểu đồ Ven như dưới đây:

Những cửa hàng bán quần áo được đại diện bởi đường cong kín “Quần áo” (màu cam).
Những cửa hàng bán giày được đại diện bởi đường cong kín “Giày” (màu xanh).
Phần giao của hai đường cong kín “Quần áo” và “Giày” là những cửa hàng bán cả quần áo và giày.
Đường cong kín lớn nhất đại diện cho tổng số cửa hàng tại trung tâm mua sắm, phần nằm bên ngoài hai đường cong kín “Quần áo”, “Giày” và bên trong đường cong kín lớn nhất đại diện cho những cửa hàng không bán cả quần áo và giày.
a) Gọi \(x\) là số cửa hàng bán cả quần áo và giày \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Trong 25 cửa hàng bán quần áo có \(x\) cửa hàng bán cả quần áo và giày, trong 17 cửa hàng bán giày có \(x\) cửa hàng bán quần áo và giày.
Khi đó số cửa hàng chỉ bán quần áo là \(25 - x\) (cửa hàng).
Số cửa hàng chỉ bán giày là \(17 - x\) (cửa hàng).
Do đó số cửa hàng bán ít nhất 1 trong 2 mặt hàng quần áo và giày là:
\(\left( {25 - x} \right) + x + \left( {17 - x} \right) = 42 - x\)
Theo đề bài ta có \(42 - x = 35\), suy ra \(x = 7\) (thỏa mãn).
Vậy có 7 cửa hàng bán cả quần áo và giày.
b) Số cửa hàng chỉ bán quần áo là 25 – 7 = 18 (cửa hàng).
Số cửa hàng chỉ bán giày là 17 – 7 = 10 (cửa hàng).
Số cửa hàng chỉ bán một trong hai loại quần áo hoặc giày là 18 + 10 = 28 (cửa hàng).
Vậy có 28 cửa hàng chỉ bán một trong hai loại quần áo hoặc giày.
c) Số cửa hàng không bán hai loại hàng hóa trên bằng tổng số cửa hàng trong trung tâm mua sắm trừ đi số cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng.
Do đó số cửa hàng không bán hai mặt hàng trên là 47 – 35 = 12 (cửa hàng).
Vậy có 12 cửa hàng không bán hai loại hàng hóa trên.
(1 điểm) Một học sinh dự định vẽ các tấm thiệp xuân làm bằng tay để bán trong một hội chợ Tết. Cần 2 giờ để vẽ một tấm thiệp loại nhỏ có giá 10 nghìn đồng và 3 giờ để vẽ một tấm thiệp loại lớn có giá 20 nghìn đồng. Học sinh này chỉ có 30 giờ để vẽ và ban tổ chức hội chợ yêu cầu phải vẽ ít nhất 12 tấm. Hãy cho biết bạn ấy cần vẽ bao nhiêu tấm thiệp mỗi loại để có được nhiều tiền nhất.
Gọi \(x,\,\,y\) lần lượt là số tấm thiệp loại nhỏ và loại lớn cần vẽ. Ta có \(x \ge 0,\,y \ge 0\).
Số giờ để vẽ \(x\) tấm thiệp loại nhỏ và \(y\) tấm thiệp loại lớn là \(2x + 3y\).
Vì học sinh chỉ có 30 giờ để vẽ nên \(2x + 3y \le 30\).
Số tấm thiệp phải vẽ ít nhất là 12 tấm nên \(x + y \ge 12\).
Từ đó ta thu được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \ge 12\\2x + 3y \le 30\end{array} \right.\).
Số tiền thu được khi bán \(x\) tấm thiệp loại nhỏ và \(y\) tấm thiệp loại lớn là \(F\left( {x;\,y} \right) = 10x + 20y\) (nghìn đồng).
Bài toán trở thành: Tìm giá trị lớn nhất của \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) khi \(\left( {x;\,\,y} \right)\) thỏa mãn hệ bất phương trình trên.
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên hệ trục tọa độ \[Oxy\] ta được như hình dưới.

Miền nghiệm của hệ là miền tam giác \(ABC\) với các đỉnh: \(A\left( {6;\,\,6} \right)\), \(B\left( {15;\,\,0} \right)\), \(C\left( {12;\,\,0} \right)\).
Tính giá trị của \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) tại các đỉnh của ngũ giác:
Tại \(A\left( {6;\,\,6} \right)\): \(F\left( {6;\,\,6} \right) = 10 \cdot 6 + 20 \cdot 6 = 180\);
Tại \(B\left( {15;\,\,0} \right)\): \(F\left( {15;\,\,0} \right) = 10 \cdot 15 + 20 \cdot 0 = 150\);
Tại \(C\left( {12;\,\,0} \right)\): \(F\left( {12;\,\,0} \right) = 10 \cdot 12 + 20 \cdot 0 = 120\).
\(F\) đạt giá trị lớn nhất bằng 180 tại \(A\left( {6;\,\,6} \right)\).
Vậy bạn học sinh đó cần vẽ 6 tấm thiệp loại nhỏ và 6 tấm thiệp loại to để có được nhiều tiền nhất.
(1 điểm) Để đo đường kính của một hồ hình tròn, người ta làm như sau: Lấy ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) như hình vẽ sao cho \(AB = 7,5\,\,{\rm{m}};\,\,AC = 10,5\,\,{\rm{m}};\,\widehat {BAC} = 135^\circ \). Hãy tính đường kính của hồ nước đó.


Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\) ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = {\left( {7,5} \right)^2} + {\left( {10,5} \right)^2} - 2 \cdot 8,5 \cdot 10,5 \cdot \cos 135^\circ \approx 277,87\)
Suy ra \(BC \approx 16,67\) (m).
Đường tròn hồ đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\) nên đường tròn này ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Gọi \(R\) là bán kính đường tròn này. Theo định lí sin ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = 2R\).
Thay số ta được: \(2R = \frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} \approx \frac{{16,67}}{{\sin 135^\circ }} \approx 23,57\) (m).
Do đó, đường kính \(d = 2R \approx 23,57\) (m).
Vậy đường kính của hồ nước khoảng 23,57 m.
(1 điểm) Cho tam giác \[ABC\] có \[BC = a,\;CA = b,\;AB = c\].
a) Tính \[\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \]. Từ đó suy ra \[\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {AB} \].
b) Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\]. Tính côsin của góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AG} \] và \[\overrightarrow {BC} \].
a) Ta có: \[B{C^2} = {\left| {\overrightarrow {BC} } \right|^2} = {\overrightarrow {BC} ^2} = {\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right)^2} = A{C^2} + A{B^2} - 2\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} \].
Suy ra: \[\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \frac{{A{C^2} + A{B^2} - B{C^2}}}{2} = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{2}\].
Tương tự ta có: \[\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {BA} = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{2};\;\;\;\overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {CB} = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{2}\].
Suy ra: \[\;\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {AB} \]\[ = - \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {CB} \cdot \overrightarrow {CA} - \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} \]
\[ = - \left( {\frac{{{c^2} + {a^2} - {b^2}}}{2} + \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{2} + \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{2}} \right) = - \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{2}\].
b) Ta có: \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM} \] với \[M\] là trung điểm của \[BC\].
Vì \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\] nên \[\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \]. Vậy \[\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\].
Suy ra: \[A{G^2} = {\overrightarrow {AG} ^2} = \frac{1}{9}{\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)^2} = \frac{1}{9}\left( {A{B^2} + A{C^2} + 2\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right)\]
\[ = \frac{1}{9}\left( {{c^2} + {b^2} + 2 \cdot \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{2}} \right) = \frac{1}{9}\left( {2{b^2} + 2{c^2} - {a^2}} \right)\].
\[ \Rightarrow AG = \frac{1}{3}\sqrt {2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2}} \].
Ta có: \[\overrightarrow {AG} \cdot \overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {AG} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AG} ,\,\,\overrightarrow {BC} } \right)\]\( \Rightarrow \cos \left( {\overrightarrow {AG} ,\,\,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AG} \cdot \overrightarrow {BC} }}{{\left| {\overrightarrow {AG} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right|}}\).
Lại có: \[\overrightarrow {AG} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{1}{3}\left( {A{C^2} - A{B^2}} \right) = \frac{1}{3}\left( {{b^2} - {c^2}} \right)\].
Do đó, \[\cos \left( {\overrightarrow {AG} ,\,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\frac{1}{3}\left( {{b^2} - {c^2}} \right)}}{{\frac{1}{3}\sqrt {2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2}} \cdot a}} = \frac{{{b^2} - {c^2}}}{{a\sqrt {2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2}} }}\].

