Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1056 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về “góc lượng giác”?

Mỗi đường tròn là một đường tròn lượng giác.

Mỗi đường tròn có bán kính \(R = 1\) là một đường tròn lượng giác.

Mỗi đường tròn có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.

Mỗi đường tròn định hướng có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định đúng khi nói về “góc lượng giác” là:

Mỗi đường tròn định hướng có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) trên đường tròn lượng giác như hình vẽ bên dưới. Điểm \(M\) biểu diễn cho góc \(\alpha \) có số đo bằng bao nhiêu?Đáp án đúng là: B Quan sát hình vẽ ta thấy \(\left( {OA,OM} \right) = 60^\circ  + 360^\circ  = 420^\circ .\) (ảnh 1)

\(\alpha = 360^\circ .\)

α=420°.

\(\alpha = 390^\circ .\)

α=405°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ ta thấy \(\left( {OA,OM} \right) = 60^\circ + 360^\circ = 420^\circ .\)

Đáp án đúng là: B Quan sát hình vẽ ta thấy \(\left( {OA,OM} \right) = 60^\circ  + 360^\circ  = 420^\circ .\) (ảnh 2)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin \left( {\alpha - \pi } \right) \ge 0\).

\(\sin \left( {\alpha - \pi } \right) \le 0\).

\(\sin \left( {\alpha - \pi } \right) > 0\).

\(\sin \left( {\alpha - \pi } \right) < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \( - \pi < \alpha - \pi < - \frac{\pi }{2}\).

Điểm cuối cùng \(\alpha - \pi \) góc thuộc góc phần tư thứ III, do đó \(\sin \left( {\alpha - \pi } \right) < 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\tan \alpha = 3\]. Tính \[\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{3}} \right)\].

\[\frac{{3 - \sqrt 3 }}{{1 + 3\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{3 + \sqrt 3 }}{{1 - 3\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{1 - \sqrt 3 }}{{1 + 3\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{1 - \sqrt 3 }}{{1 + \sqrt 3 }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\tan \alpha - \tan \frac{\pi }{3}}}{{1 + \tan \alpha \tan \frac{\pi }{3}}} = \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{1 + 3\sqrt 3 }}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

\({\sin ^2}x = \frac{{1 - \cos 2x}}{2}\).

\({\cos ^2}x = \frac{{1 + \cos 2x}}{2}\).

\[\sin x = 2\sin \frac{x}{2}\cos \frac{x}{2}\].

\(\cos 3x = {\cos ^3}x - {\sin ^3}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định nào sai là \(\cos 3x = {\cos ^3}x - {\sin ^3}x\)\(\cos 3x = 4{\cos ^3}x - 3\cos x\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(M = \frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}}\).

\(\tan 2x.\)

\(\sin x.\)

\(2\sin x.\)

\(2\tan x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(M = \frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}} = \frac{{2\cos 2x\sin x}}{{\cos 2x}} = 2\sin x\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng. Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x\)\(g\left( x \right) = {\tan ^2}x.\) 

\(f\left( x \right)\) là hàm số chẵn, \(g\left( x \right)\) là hàm số lẻ.

\(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ, \(g\left( x \right)\) là hàm số chẵn.

\(f\left( x \right)\) là hàm số chẵn, \(g\left( x \right)\) là hàm số chẵn.

\(f\left( x \right)\)\(g\left( x \right)\) đều là hàm số lẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số \[f\left( x \right) = \sin 2x.\]

TXĐ: \({\rm{D}} = \mathbb{R}\). Khi đó \(\forall x \in {\rm{D}} \Rightarrow - x \in {\rm{D}}{\rm{.}}\)

Ta có \[f\left( { - x} \right) = \sin \left( { - 2x} \right) = - \sin 2x = - f\left( x \right)\]. Do đó \[f\left( x \right)\] là hàm số lẻ.

Xét hàm số \[g\left( x \right) = {\tan ^2}x.\]

TXĐ: \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}.\) Khi đó \(\forall x \in {\rm{D}} \Rightarrow - x \in {\rm{D}}{\rm{.}}\)

Ta có \[g\left( { - x} \right) = {\left[ {\tan \left( { - x} \right)} \right]^2} = {\left( { - \tan x} \right)^2} = {\tan ^2}x = g\left( x \right)\]. Do đó \[g\left( x \right)\]  là hàm số chẵn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C,D.

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D.   Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1)

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = \sin \frac{x}{2}.\)

\(y = \cos \frac{x}{2}.\)

\(y = \sin \left( { - \frac{x}{2}} \right).\)

\(y = - \cos \frac{x}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tại \(x = 0\) thì \(y = 0\). Do đó loại B và C.

• Tại \(x = \pi \) thì \(y = - 1\). Thay vào hai đáp án còn lại chỉ có D thỏa mãn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả nghiệm của phương trình \(\cos 2x = 0\)

\(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\cos 2x = 0 \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả nghiệm của phương trình \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{5}} \right) = \sin \frac{{2\pi }}{5}\)

\(x = \frac{{3\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{2\pi }}{5} + k2\pi \)\(x = \frac{{3\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{3\pi }}{5} + k2\pi \)\(x = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{5}} \right) = \sin \frac{{2\pi }}{5} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - \frac{\pi }{5} = \frac{{2\pi }}{5} + k2\pi \\x - \frac{\pi }{5} = \pi - \frac{{2\pi }}{5} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\pi }}{5} + k2\pi \\x = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi \end{array} \right.\)    (với \(k \in \mathbb{Z}\)).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{ - n}}{{n + 1}}\). Năm số hạng đầu tiên của dãy số đó lần luột là số nào dưới đây?

\( - \frac{1}{2};\,\, - \frac{2}{3};\,\, - \frac{3}{4};\,\, - \frac{4}{5};\,\, - \frac{5}{6}.\)

\( - \frac{2}{3};\,\, - \frac{3}{4};\,\, - \frac{4}{5};\,\, - \frac{5}{6};\,\, - \frac{6}{7}.\)

\(\frac{1}{2};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{4}{5};\,\,\frac{5}{6}.\)

\(\frac{2}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{4}{5};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{6}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm số hạng đầu tiên của dãy số là \({u_1} = \frac{{ - 1}}{2};\,\,{u_2} = \frac{{ - 2}}{3};\,\,{u_3} = \frac{{ - 3}}{4};\,\,{u_4} = \frac{{ - 4}}{5};\,\,{u_5} = \frac{{ - 5}}{6}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?\(d = 8\)

\({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \).

\({u_n} = n + \frac{1}{n}\).

\({u_n} = {2^n} + 1\).

\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D                              

Ta có \(0 < {u_n} = \frac{n}{{n + 1}} < 1 - \frac{1}{{n + 1}} < 1\).

Vậy dãy số \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\) là dãy số bị chặn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(0;\,\,1;\,\,3;\,\,7;\,\, \ldots \).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} - {u_n} = 2\end{array} \right.\,\,,\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\).

\(1;\,\, - 1;\,\,1;\,\, - 1;\,\,1;\,\, \ldots \).

\({u_n} = {2^n},\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy số \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} - {u_n} = 2\end{array} \right.\,\,,\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\) là cấp số cộng với \({u_1} = - 1\) và công sai \(d = 2.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng có u1=−3 ;  u6=27 công sai \(d\) bằng

\(d = 8\).

\(d = 7\).

\(d = 6\).

\(d = 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({u_6} = {u_1} + 5d \Rightarrow d = \frac{{{u_6} - {u_1}}}{5} = 6\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \(1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\, \ldots \) là một cấp số nhân với

Công bội là 3 và số hạng đầu tiên là 1.

Công bội là 2 và số hạng đầu tiên là 1.

Công bội là 4 và số hạng đầu tiên là 2.

Công bội là 2 và số hạng đầu tiên là 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấp số nhân \(1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\, \ldots \)số hạng đầu tiên là \({u_1} = 1\) và công bội là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 2.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n\,\, - \,2}}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}} - 1\).

\({u_n} = n + \frac{1}{3}\).

\({u_n} = {n^2} - \frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hạng tổng quát \[{u_n} = {u_1}\,.\,{q^{n\,\, - \,1}}\] .

Khi đó \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n\, - \,2}}}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{n\, - \,2}} = 3 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{n\, - \,1}} \Rightarrow q = \frac{1}{3}.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, hình nào có thể là hình biểu diễn của một hình tứ diện?

Trong các hình vẽ sau, hình nào có thể là hình biểu diễn của một hình tứ diện? (ảnh 1)

\((I)\).

\((I),\,\,(II),\,\,(IV)\).

\((I),\,\,(II),\,\,(III)\).

\((I),\,\,(II),\,\,(III),\,\,(IV)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các hình vẽ sau, hình nào có thể là hình biểu diễn của một hình tứ diện? (ảnh 2)

Hình \((III)\) không phải là hình biểu diễn của một hình tứ diện.

Vậy các hình tứ diện trong các hình trên là \((I),\,\,(II),\,\,(IV)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(AC \cap BD = M\)\(AB \cap CD = I.\)

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(AC \cap BD = M\) và \(AB \cap CD = I.\)   Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAB} \rig               C. \(MN\).               D. \(SM\). (ảnh 1)

Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng

\(SI\).

\(SA\).

\(MN\).

\(SM\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SI.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mệnh đề sau:

(I) Hai đường thẳng song song thì đồng phẳng.

(II) Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

(III) Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

(IV) Hai đường thẳng chéo nhau thì không đồng phẳng.

Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có mệnh đề đúng là: (I), (III), (IV).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\). Đường thẳng \(IJ\) song song với đường thẳng nào?

\(BC\) .

\(BD\).

\(SO\).

\(AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Dễ dàng thấy được: \(IJ\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\) nên \(IJ\,{\rm{//}}\,AC.\)

21. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (4,0 điểm)

 (1,0 điểm)Giải phương trình:

a) \(2\sin \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \);                                            b) \(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \cot x\).

Xem đáp án

a) \(2\sin \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow \sin \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\3x + \frac{\pi }{4} = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\3x = \pi - \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{56}} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{{5\pi }}{{56}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = \frac{\pi }{{56}} + k\frac{{2\pi }}{3};\,\,x = \frac{{5\pi }}{{56}} + k\frac{{2\pi }}{3},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

b) Điều kiện \[\left\{ \begin{array}{l}\cos \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) \ne 0\\\sin x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{4} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\x \ne l\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{{3\pi }}{8} + \frac{{k\pi }}{2}\\x \ne l\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k;\,l \in \mathbb{Z}} \right)\]

Khi đó \(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \cot x \Leftrightarrow \tan \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \tan \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)

\[ \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{2} - x + k\pi \Leftrightarrow 3x = \frac{{3\pi }}{4} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{3}\,\,(k \in \mathbb{Z})\]

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{3}\,\,(k \in \mathbb{Z})\].

22. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Xét tính bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}}.\)

Xem đáp án

Ta có \({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}} > 0,\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\)

Mặt khác \[{u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}} = \frac{{4\left( {n + 1} \right) + 1}}{{n + 1}} = 4 + \frac{1}{{n + 1}} \le 4 + \frac{1}{2} = \frac{9}{2}\]

\[ \Rightarrow {u_n} \le \frac{9}{2},\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\].

Suy ra \[0 < {u_n} \le \frac{9}{2},\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\].

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

23. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là một tứ giác lồi. Gọi \[M\] là một điểm nằm trong \[\Delta SCD\].

a) Tìm \[\left( {SMB} \right) \cap \left( {SAC} \right)\].                                            

b) Tìm \[BM \cap \left( {SAC} \right)\].              

c) Tìm thiết diện hình chóp với \[\left( {ABM} \right).\]

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có (ảnh 1)

a) Trong \[\left( {SDC} \right)\] gọi \[\left\{ I \right\} = SM \cap DC\].

Trong \[\left( {ABCD} \right)\]gọi \[\left\{ N \right\} = BI \cap AC\].

Ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}N \in BI \subset \left( {SBM} \right)\\N \in AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow N \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right)\]

\[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right)\]

Vậy \[SN = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right)\]

b) Trong \[\left( {SBI} \right)\]gọi \[\left\{ K \right\} = BM \cap SN\]

Ta có: K∈BMK∈SN⊂SAC⇒K=BM∩SAC

Vậy \[K = BM \cap \left( {SAC} \right)\].

c) Trong \[\left( {SAC} \right)\]gọi \[E = SC \cap AK\].

Trong \[\left( {SDC} \right)\] gọi \[F = ME \cap SD\].

Ta có: giao điểm của \[\left( {MAB} \right)\]với các cạnh \[SC,{\rm{ }}SD\] lần lượt là \[E,{\rm{ }}F\] từ đó suy ra:

\[\left( {MAB} \right) \cap \left( {SAB} \right) = AB;\,\,\left( {MAB} \right) \cap \left( {SBC} \right) = BE;\,\,\left( {MAB} \right) \cap \left( {SDC} \right) = EF.\]

\[\left( {MAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = FE\].

Vậy thiết diện là tứ giác \[ABEF.\]

24. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Để trang trí cho quán trà sữa sắp mở cửa của mình, bạn Việt quyết định tô màu một mảng tường hình vuông cạnh bằng 1 m. Phần tô màu dự kiến là các hình vuông nhỏ được đánh số lần lượt là \(1;\,\,2;\,...;\,n,\) trong đó cạnh của hình vuông kế tiếp bằng một nửa cạnh hình vuông trước đó. Giả sử quá trình tô màu của Việt có thể diễn ra nhiều giờ. Hỏi bạn Việt tô màu đến hình vuông thứ mấy thì diện tích của hình vuông được tô bắt đầu nhỏ hơn \(\frac{1}{{1\,\,000}}\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}?\)

Để trang trí cho quán trà sữa sắp (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích của hình vuông lập thành cấp số nhân với số hạng đầu tiên là \({u_1} = \frac{1}{4};\,\,q = \frac{1}{4}.\)

Do đó số hạng tổng quát của là \({u_n} = \frac{1}{4} \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{n\, - \,1}} = \frac{1}{{{4^n}}}\,\,\left( {n \ge 1} \right)\).

Để tính diện tích của hình vuông tô màu nhỏ hơn \(\frac{1}{{1\,\,000}}\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Khi đó \(\frac{1}{{{4^n}}} < \frac{1}{{1\,\,000}}\, \Leftrightarrow {4^n} > 1\,\,000 \Rightarrow n \ge 5.\)

Vậy tô màu từ hình vuông thứ 5 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Cho các câu sau:

(1) Số 23 là số nguyên tố.

(2) Số tự nhiên \(x\) là số chia hết cho 2.

(3) Em hãy học và làm bài tập chăm chỉ nhé!

(4) Tháng 2 dương lịch năm nhuận có 29 ngày.

Trong các câu trên, có bao nhiêu câu là mệnh đề?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Câu (1) và (4) là các câu khẳng định có tính đúng sai, nên đây là mệnh đề.

Câu (2) phụ thuộc vào biến \(x\) nên không xác định tính đúng sai, câu (3) không khẳng định tính đúng sai. Do đó, câu (2), câu (3) không phải mệnh đề.

Vậy trong các câu đã cho, có 2 câu là mệnh đề.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x > 1\)” là mệnh đề

\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x \ne 1\)”;

\(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x < 1\)”;

\(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x \le 1\);

\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x \ge 1\)”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x > 1\)” là mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x \le 1\)”.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần không bị gạch trong hình vẽ bên mô tả tập hợp nào sau đây?

Phần không bị gạch trong hình vẽ bên mô tả tập hợp nào sau đây?  (ảnh 1)

\(\left[ { - 8;\,\,4} \right)\);

\(\left[ { - 8;\,\,4} \right]\);

\(\left( { - 8;\,\,4} \right)\);

\(\left( { - 8;\,\,4} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phần không bị gạch trong hình vẽ đã cho mô tả tập hợp \(\left[ { - 8;\,\,4} \right)\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(8 \in \mathbb{Z}\);

\(\sqrt 7 \in \mathbb{Q}\);

\(0,567894 \in \mathbb{R}\);

\(\sqrt {16} \in \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8 là số nguyên nên \(8 \in \mathbb{Z}\), do đó đáp án A đúng.

\(\sqrt 7 \approx 2,645751311...\) là số vô tỉ nên \(\sqrt 7 \notin \mathbb{Q}\), do đó đáp án B sai.

0,567894 là số thực nên \(0,567894 \in \mathbb{R}\), do đó đáp án C đúng.

\(\sqrt {16} = 4\) là số tự nhiên nên \(\sqrt {16} \in \mathbb{N}\), do đó đáp án D đúng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 2 \le x < 9} \right\},B = \left( {2;\,\, + \infty } \right)\). Khi đó \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right)\) là tập hợp nào sau đây?

\(\left( { - \infty ;\,2} \right) \cup \left( {9;\, + \infty } \right)\);

\(\left[ { - 2;\,\, + \infty } \right)\);

\(\left( {2;\,\,9} \right)\);

\(\left( { - \infty ;\,2} \right] \cup \left[ {9;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 2 \le x < 9} \right\} = \left[ { - 2;\,\,9} \right)\).

\(A \cap B = \left[ { - 2;\,\,9} \right) \cap \left( {2;\,\, + \infty } \right) = \left( {2;\,\,9} \right)\).

Suy ra \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \mathbb{R}\backslash \left( {A \cap B} \right) = \mathbb{R}\backslash \left( {2;\,\,9} \right) = \left( { - \infty ;\,2} \right] \cup \left[ {9;\,\, + \infty } \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hằng muốn dùng 1 triệu đồng để mua \(x\) cốc trà sữa trân châu đường đen và \(y\) cái bánh pizza. Biết rằng mỗi cốc trà sữa trân châu đường đen có giá là 40 000 đồng và mỗi cái bánh pizza có giá là 139 000 đồng. Một bất phương trình mô tả điều kiện ràng buộc đối với \(x\)\(y\) để Hằng không mua hết số tiền ban đầu là

\(40x + 139y > 1\,000\);

\(40x + 139y \le 1\,000\);

\(40x + 139y \ge 1\,000\);

\(40x + 139y < 1\,000\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tiền để mua \(x\) cốc trà sữa trân châu đường đen và \(y\) cái bánh pizza là \(40\,\,000x + 139\,\,000y\).

Vì Hằng không mua hết số tiền ban đầu là 1 triệu đồng nên ta có

\(40\,\,000x + 139\,\,000y \le 1\,\,000\,\,000\) hay \(40x + 139y \le 1\,000\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 4y \ge 10\)?

\(\left( {0;\,\,2} \right)\);

\(\left( {3;\,\,0} \right)\);

\(\left( {1;\,\,2} \right)\)

\(\left( {1;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(3 \cdot 1 + 4 \cdot 2 = 11 > 10\).

Vậy điểm \(\left( {1;\,\,2} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 4y \ge 10\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 15\\x - 3y < 3\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + y > 4\\x - 2y \le 5\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 4xy > 2\\2x - y < 7\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 5{y^2} < 2\\2x - 7y < 9\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 15\\x - 3y < 3\end{array} \right.\) gồm các bất phương trình bậc nhất hai ẩn nên đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 4\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\)

Một nửa mặt phẳng;

Miền tam giác;

Miền tứ giác;

Miền ngũ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 4\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\) , ta xác định miền nghiệm của từng bất phương trình trong hệ.

+) Miền nghiệm của bất phương trình \(x \ge 0\) là nửa mặt phẳng có bờ là trục \(Oy\) chứa điểm \(\left( {1;\,\,1} \right)\) (kể cả bờ).

+) Miền nghiệm của bất phương trình \(y \ge 0\) là nửa mặt phẳng có bờ là trục \(Ox\) chứa điểm \(\left( {1;\,\,1} \right)\) (kể cả bờ).

+) Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 4\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(x + y = 4\) chứa điểm \(\left( {0;\,\,0} \right)\) (kể cả bờ).

Giao của các miền nghiệm trên là miền tam giác \(OAB\) với \(O\left( {0;\,\,0} \right),\,A\left( {0;\,4} \right),\,\,B\left( {4;\,\,0} \right)\).

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Vậy miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 4\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\) là miền tam giác.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\(\cos 120^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\(\tan 120^\circ = \sqrt 3 \);

\(\cot 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sin 120^\circ = \sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2},\,\cos 120^\circ = - \cos 60^\circ = - \frac{1}{2}\), \(\tan 120^\circ = - \tan 60^\circ = - \sqrt 3 \),

\(\cot 120^\circ = - \cot 60^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\[BC = a,\,AC = b,\,AB = c\]\(\widehat A = 60^\circ \). Khi đó ta có công thức tính độ dài cạnh \(a\)

\(a = \sqrt {{b^2} + {c^2} - bc} \);

\(a = \sqrt {{b^2} + {c^2} + bc} \);

\(a = b - c\);

\(a = c - b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc \cdot \cos A = {b^2} + {c^2} - 2bc \cdot \cos 60^\circ = {b^2} + {c^2} - bc\)

Suy ra \(a = \sqrt {{b^2} + {c^2} - bc} \).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình tam giác có độ dài hai cạnh là \(AB = 10\,\,{\rm{m}},\,AC = 20\,\,{\rm{m}}\)\(\widehat {BAC} = 150^\circ \). Diện tích mảnh đất là

100 m2;

50 m2;

173 m2;

137 m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích mảnh đất hình tam giác là

\(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 20 \cdot \sin 150^\circ = 100 \cdot \frac{1}{2} = 50\) (m2).2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A\), \(B\) phân biệt. Có tất cả bao nhiêu vectơ khác vectơ – không có được lập từ hai điểm này?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các vectơ thỏa mãn là: \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {BA} \). Có hai vectơ thỏa mãn.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vectơ \(\overrightarrow {MN} \) khác vectơ – không. Độ dài vectơ \(\overrightarrow {MN} \)

Giá của vectơ \(\overrightarrow {MN} \);

Độ dài của đoạn thẳng \(MN\);

Phương của vectơ \(\overrightarrow {MN} \);

Hướng của vectơ \(\overrightarrow {MN} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài vectơ \(\overrightarrow {MN} \) là độ dài của đoạn thẳng \(MN\).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {FA} - \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {FE} + \overrightarrow {DE} \) ta được kết quả là  

\[\overrightarrow {AE} \];

\[\overrightarrow 0 \];

\[\overrightarrow {AF} \];

\[\overrightarrow {AD} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {FA} - \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {FE} + \overrightarrow {DE} \)

\( = \left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DE} } \right) + \left( {\overrightarrow {FA} - \overrightarrow {FE} } \right)\)

\( = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right) + \overrightarrow {CE} + \overrightarrow {EA} \)

\( = \overrightarrow {AC} + \left( {\overrightarrow {CE} + \overrightarrow {EA} } \right) = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AA} = \overrightarrow 0 \).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]\(M,\,\,N,\,\,P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,\,\,AC,\,\,BC\). Vectơ \(\overrightarrow {MP} + \overrightarrow {NP} \) bằng vectơ nào sau đây?

\(\overrightarrow {AM} \);

\(\overrightarrow {PB} \);

\(\overrightarrow {AP} \);

\(\overrightarrow {MN} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\(M,\,\,N,\,\,P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,\,\,AC,\,\,BC\) nên từ định lí đường trung bình trong tam giác ta suy ra được \(MP\,\,{\rm{//}} = \,AN\), do đó \(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {AN} \).

Ta có: \(\overrightarrow {MP} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow {AN} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow {AP} \).

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vectơ \(\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow a \)\(6\overrightarrow a \) cùng phương;

\(\overrightarrow a \)\( - 6\overrightarrow a \) cùng phương;

\(\overrightarrow a \)\(6\overrightarrow a \) không cùng hướng;

\(\overrightarrow a \)\( - 6\overrightarrow a \) ngược hướng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với vectơ \(\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \) và số thực \(k \ne 0\), ta có:

+) \(k\overrightarrow a \) là một vectơ cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow a \) nếu \(k > 0\);

+) \(k\overrightarrow a \) là một vectơ ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow a \) nếu \(k < 0\);

Do đó, hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(k\overrightarrow a \) luôn cùng phương.

Vậy với \(k = 6\) thì “\(\overrightarrow a \)\(6\overrightarrow a \) cùng hướng” nên khẳng định C sai.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Chotam giác \[ABC\] và điểm \(I\) sao cho \(\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \). Khẳng định nào sau đây là đúng? 

\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AI} = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} - \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AI} = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} - \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AB} } \right) + 5\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 6\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AB} + 5\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow - 6\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {AB} + 5\overrightarrow {AC} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AI} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \) đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \)\(\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) < 90^\circ \). Khi đó ta có

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b < 0\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b > 0\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \ge 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) < 90^\circ \) nên \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) > 0\).

Ta có: \(\left| {\overrightarrow a } \right| > 0,\,\,\left| {\overrightarrow b } \right| > 0\) (do hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \) đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \)).

Do đó, \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) > 0\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh bằng 3. Gọi \(E\) là điểm đối xứng của \(D\) qua \(C\). Khi đó, tích vô hướng \(\overrightarrow {AE} \cdot \overrightarrow {AB} \) bằng

18;

\(9\sqrt 3 \);

\(9\sqrt 5 \);

45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(E\) là điểm đối xứng của \(D\) qua \(C\) nên \(C\) là trung điểm của \(DE\), do đó \(DE = 2DC = 2 \cdot 3 = 6\).

Ta có: \(\overrightarrow {AE} \cdot \overrightarrow {AB} = \left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DE} } \right) \cdot \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DE} \cdot \overrightarrow {AB} \)

Do \(AB \bot AD\) nên \(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AB} = 0\).

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {DE} \) cùng hướng nên \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {DE} } \right) = 0^\circ \).

Do đó, \(\overrightarrow {DE} \cdot \overrightarrow {AB} = \left| {\overrightarrow {DE} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {DE} } \right) = DE \cdot AB \cdot \cos 0^\circ = 6 \cdot 3 \cdot 1 = 18\).

Vậy \(\overrightarrow {AE} \cdot \overrightarrow {AB} = 0 + 18 = 18\).

45. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (4 điểm)

 (1 điểm) Cho các tập hợp khác tập rỗng \(A = \left[ {m - 1;\,\frac{{m + 3}}{2}} \right]\)\(B = \left( { - \infty ;\,\, - 3} \right) \cup \left[ {3;\,\, + \infty } \right)\). Xác định các giá trị nguyên dương của \(m\) để \(A \cap B \ne \emptyset \).

Xem đáp án

Để \(A \cap B \ne \emptyset \) thì điều kiện là \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 < \frac{{m + 3}}{2}\\\left[ \begin{array}{l}m - 1 < - 3\\\frac{{m + 3}}{2} \ge 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 5\\\left[ \begin{array}{l}m < - 2\\m \ge 3\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ;\,\, - 2} \right) \cup \left[ {3;\,\,5} \right)\).

\(m\) nguyên dương nên \(m \in \left\{ {3;\,\,4} \right\}\).

46. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Một công ty dự kiến chi 500 triệu đồng cho một đợt quảng cáo sản phẩm của mình. Biết rằng chi phí cho một block 1 phút quảng cáo trên đài phát thanh là 10 triệu đồng và chi phí cho một block 10 giây quảng cáo trên đài truyền hình là 25 triệu đồng. Đài phát thanh chỉ nhận các chương trình quảng cáo với ít nhất 5 block, đài truyền hình chỉ nhận các chương trình quảng cáo với số block ít nhất là 10. Theo thống kê của công ty, sau 1 block quảng cáo trên đài truyền hình thì số sản phẩm bán ra tăng 4%, sau 1 block quảng cáo trên đài phát thanh thì số sản phẩm bán ra tăng 2%. Để đạt hiệu quả tối đa thì công ty đó cần quảng cáo bao nhiêu block trên đài phát thanh và trên đài truyền hình?

Xem đáp án

Gọi \(x,\,y\) lần lượt là số block công ty đó thuê quảng cáo trên đài phát thanh và trên đài truyền hình.

Chi phí công ty cần bỏ ra là \(10x + 25y\) (triệu đồng). Mức chi này không vượt quá chi phí công ty đặt ra nên \(10x + 25y \le 500\) hay \(2x + 5y \le 100\).

Do các điều kiện đài phát thanh và đài truyền hình đưa ra nên ta có \(x \ge 5;\,y \ge 10\).

Hiệu quả quảng cáo (phần trăm tăng tưởng sản phẩm do quảng cáo) là \(F\left( {x;\,\,y} \right) = 0,02x + 0,04y\).

Bài toán trở thành: Xác định \(x,\,\,y\) sao cho \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất với các điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y \le 100\\x \ge 5\\y \ge 10\end{array} \right.\) (*).

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) lên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) ta được:

Một công ty dự kiến chi 500 triệu đồng cho một đợt quảng cáo sản phẩm của mình. Biết rằng chi phí cho một block 1 phút quảng cáo trên đài phát thanh là 10 triệu đồng và chi phí cho một block 10 giây quảng cáo trên đài truyền hình là 25 triệu đồng. (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ (*) là miền tam giác \(ABC\) với \(A\left( {5;\,\,18} \right),\,\,B\left( {25;\,\,10} \right),\,\,C\left( {5;\,\,10} \right)\).

Ta có: \(F\left( {5;\,\,18} \right) = 0,02 \cdot 5 + 0,04 \cdot 18 = 0,82\);

\(F\left( {25;\,\,10} \right) = 0,02 \cdot 25 + 0,04 \cdot 10 = 0,9\);

\(F\left( {5;\,\,10} \right) = 0,02 \cdot 5 + 0,04 \cdot 10 = 0,5\).

Do đó, giá trị lớn nhất của \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) bằng 0,9 tại \(\left( {x;\,y} \right) = \left( {25;\,\,10} \right)\).

Vậy để đạt hiệu quả cao nhất thì công ty đó cần quảng cáo 25 block trên đài phát thanh và 10 block trên đài truyền hình.

47. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Để đo chiều cao của một tòa nhà, bác Hương lấy hai điểm \(A\)\(D\) trên mặt đất có khoảng cách \(AD = 10\,\,{\rm{m}}\) cùng thẳng hàng với chân \(B\) của tòa nhà để đặt hai giác kế. Chân của giác kế có chiều cao 1,2 m. Gọi \(C\) là đỉnh của tòa nhà và hai điểm \({A_1},\,\,{D_1}\) là đỉnh của hai giác kế cùng thẳng hàng với điểm \({B_1}\) thuộc chiều cao \(BC\) của tòa nhà. Bác đo được các góc \(\widehat {C{D_1}{B_1}} = 35^\circ ,\,\,\widehat {C{A_1}B} = 40^\circ \).

Để đo chiều cao của một tòa nhà, bác Hươ (ảnh 1)

Hỏi chiều cao của tòa nhà là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Ta có: \({A_1}{D_1} = AD = 10\,\,{\rm{m}}\), \(\widehat {{D_1}C{A_1}} = \widehat {C{A_1}{B_1}} - \widehat {C{D_1}{A_1}} = 40^\circ - 35^\circ = 5^\circ \).

Áp dụng định lí sin cho \(\Delta C{D_1}{A_1}\), ta có: \(\frac{{{A_1}C}}{{\sin \widehat {C{D_1}{A_1}}}} = \frac{{{A_1}{D_1}}}{{\sin \widehat {{D_1}C{A_1}}}}\).

Suy ra \({A_1}C = \frac{{{A_1}{D_1}\sin \widehat {C{D_1}{A_1}}}}{{\sin \widehat {{D_1}C{A_1}}}} = \frac{{10 \cdot \sin 35^\circ }}{{\sin 5^\circ }} \approx 65,81\).

Xét tam giác \({A_1}{B_1}C\) vuông tại \({B_1}\), ta có 

Ta có: \(B{B_1} = A{A_1} = D{D_1} = 1,2\) m.

Do đó, \(BC = B{B_1} + {B_1}C \approx 1,2 + 42,30 \approx 43,50\) (m)

Vậy chiều cao của tòa nhà xấp xỉ bằng 43,50 mét.

48. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \[ABC\]trực tâm \(H\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Chứng minh rằng \[\overrightarrow {MH} \cdot \overrightarrow {MA} = \frac{1}{4}B{C^2}\].

Xem đáp án

Cho tam giác \[ABC\] có trực tâm \(H\). (ảnh 1)

Do \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\) nên ta có:

\[\overrightarrow {MH} \cdot \overrightarrow {MA} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BH} + \overrightarrow {CH} } \right) \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CA} } \right)\] \[ = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {BH} \cdot \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BH} \cdot \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CH} \cdot \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CH} \cdot \overrightarrow {CA} } \right)\]

\(H\) là trực tâm của \[\Delta ABC,\] nên \[BH \bot CA{\rm{ }},{\rm{ }}CH \bot BA\] \[ \Rightarrow \overrightarrow {BH} \cdot \overrightarrow {CA} = 0,{\rm{ }}\overrightarrow {CH} \cdot \overrightarrow {BA} = 0\].

Do đó, \[\overrightarrow {MH} \cdot \overrightarrow {MA} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {BH} \cdot \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CH} \cdot \overrightarrow {CA} } \right)\]

\[ = \frac{1}{4}\left[ {\overrightarrow {BH} \cdot \left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} } \right) + \overrightarrow {CH} \cdot \left( {\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} } \right)} \right] = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {BH} \cdot \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {CH} \cdot \overrightarrow {BC} } \right)\]

\( = \frac{1}{4} \cdot \overrightarrow {BC} \cdot \left( {\overrightarrow {BH} - \overrightarrow {CH} } \right) = \frac{1}{4} \cdot \overrightarrow {BC} \cdot \left( {\overrightarrow {BH} + \overrightarrow {HC} } \right) = \frac{1}{4} \cdot \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{1}{4}{\overrightarrow {BC} ^2} = \frac{1}{4}B{C^2}\).

Vậy \[\overrightarrow {MH} \cdot \overrightarrow {MA} = \frac{1}{4}B{C^2}\].