Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1090 lượt thi
76 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường tròn lượng giác là đường tròn

có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng \(1.\)

có tâm trùng với gốc tọa độ.

bán kính bằng \(1.\)

có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng \(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo SGK trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng \(1.\)

Trên đường tròn này chọn điểm \(A\left( {1;\,\,0} \right)\) làm gốc, chiều dương là chiều ngược kim đồng hồ và chiều âm là cùng chiều kim đồng hồ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) trên đường tròn lượng giác như hình vẽ, cho góc lượng giác có tia đầu là \(OA\) và số đo là \(135^\circ .\) Hỏi tia cuối của góc lượng giác đã cho là tia nào trong bốn đáp án A, B, C, D bên dưới?Đáp án đúng là: D Quan sát hình vẽ ta thấy góc lượng giác \(\left( {OA,\,\,ON} \right) = 135^\circ .\) (ảnh 1)

\(OQ.\)

\(OP.\)

\(OM.\)

\(ON.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ ta thấy góc lượng giác \(\left( {OA,\,\,ON} \right) = 135^\circ .\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, góc lượng giác nào trong bốn đáp án A, B, C, D có điểm biểu diễn khác các góc còn lại.

\({\alpha _1} = 30^\circ .\)

\({\alpha _2} = 330^\circ .\)

\({\alpha _3} = 390^\circ .\)

\({\alpha _4} = - 330^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\alpha _1} = 30^\circ ,\,\,{\alpha _3} = 390^\circ = 30^\circ + 360^\circ ,\,\,{\alpha _4} = - 330^\circ = 30^\circ - 360^\circ \)

Nên ba góc \({\alpha _1},\,\,\,{\alpha _3},\,\,\,{\alpha _4}\) có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cuối của góc lượng giác\(\alpha \) góc phần phần tư thứ mấy nếu \(\sin \alpha ;\,\,\tan \alpha \) trái dấu?

Thứ I.

Thứ II hoặc IV.

Thứ II hoặc III.

Thứ I hoặc IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu \(\sin \alpha ;\,\,\tan \alpha \) trái dấu thì điểm cuối của góc lượng giác \(\alpha \) ở góc phần phần tư thứ II hoặc III.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để \(\tan x\) có nghĩa thì

\(x = \pm \frac{\pi }{2}\).

\(x = 0\).

\(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \).

\(x \ne k\pi \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \(\tan x\) có nghĩa thì \(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A,\,\,B,\,\,C\) là ba góc của một tam giác. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào sai?

\(\sin A = - \sin \left( {2A + B + C} \right)\).

\(\sin A = - \cos \frac{{3A + B + C}}{2}\).

\(\cos C = \sin \frac{{A + B + 3C}}{2}\).

\(\sin C = \sin \left( {A + B + 2C} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(A,\,\,B,\,\,C\) là ba góc của một tam giác nên \(A + B + B = 180^\circ \Leftrightarrow A + B = 180^\circ - C\).

Ta có \(\sin \left( {A + B + 2C} \right) = \sin \left( {180^\circ - C + 2C} \right) = \sin \left( {180^\circ + C} \right) = - \sin C\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

\(2\cos a\cos b = \cos \left( {a - b} \right) + \cos \left( {a + b} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định B sai vì \[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\,.\,\cos b + \sin a\,.\,\sin b\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây sai?

\(2{\sin ^2}a = 1 - \cos 2a\).

\(\cos 2a = 2\cos a - 1\).

\(\sin 2a = 2\sin a\cos a\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b.\cos a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định B sai vì \(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha ,\,\,\beta \) là hai góc nhọn thỏa mãn \(\tan \alpha = \frac{1}{7}\), \(\tan \beta = \frac{3}{4}\). Góc \(\alpha + \,\beta \) có giá trị bằng

\(\frac{\pi }{6}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

\(\frac{\pi }{3}\).

\[\frac{\pi }{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\tan \left( {\alpha + \beta } \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \beta }}{{1 - \tan \alpha \tan \beta }} = \frac{{\frac{1}{7} + \frac{3}{4}}}{{1 - \frac{1}{7}.\frac{3}{4}}} = 1\)

\( \Rightarrow \alpha + \beta = \frac{\pi }{4} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\alpha ,{\rm{ }}\beta \) là hai góc nhọn nên \(\alpha + \beta = \frac{\pi }{4}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = {\rm{cos}}x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = {\rm{tan}}x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = {\rm{cot}}x\) là hàm số chẵn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có tập xác định của hàm số y = cosx là \(\mathbb{R}\).

Nếu với \(x \in \mathbb{R}\) thì \( - x \in \mathbb{R}\)\(y\left( { - x} \right) = {\rm{cos}}\left( { - x} \right) = {\rm{cos}}x = y\left( x \right)\).

Vậy hàm số \({\rm{y}} = {\rm{cos}}x\) là hàm số chẵn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{{1 + \sin x}}{{\cos x - 1}}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\cos x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne k2\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy tập xác định \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = {\sin ^2}x + 2{\cos ^2}x\] liên tục trên \(\mathbb{R}\). Gọi \(M\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho. Giá trị của \(M + 2m\) bằng 

\(2\)

\(5\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C                              

Ta có \(y = {\sin ^2}x + 2{\cos ^2}x = \left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) + {\cos ^2}x = 1 + {\cos ^2}x\)

Do \( - 1 \le \cos x \le 1 \Rightarrow 0 \le {\cos ^2}x \le 1 \Leftrightarrow 1 \le 1 + {\cos ^2}x \le 2 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M = 2\\m = 1\end{array} \right..\)

Suy ra \(M + 2m = 2 + 2.1 = 4\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình tương đương với phương trình \({x^2} - 1 = 0\)

\(x - 1 = 0\).

\(2{x^2} = 2\).

\({x^2} - 2 = 0\).

\({x^2} + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\({x^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).

\(2{x^2} = 2 \Leftrightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow x = \pm 1\).

Hai phương trình có cùng tập nghiệm nên tương đương nhau.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả nghiệm của phương trình \(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\(x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \cos \frac{{5\pi }}{6}\) nên tất cả nghiệm của phương trình là \(x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả nghiệm của phương trình \(\tan x = \sqrt 3 \)

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\tan x = \sqrt 3 = \tan \frac{\pi }{3}\) nên tất cả nghiệm của phương trình là \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả nghiệm của phương trình \(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{8}\)

\(x = - \frac{\pi }{{24}} + k\frac{{2\pi }}{3},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{{24}} + k\frac{{2\pi }}{3},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{8} + k2\pi \)\(x = - \frac{{3\pi }}{8} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{{24}} + k\frac{{2\pi }}{3}\)\(x = - \frac{\pi }{8} + k\frac{{2\pi }}{3},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{8} \Leftrightarrow 3x + \frac{\pi }{4} = \pm \frac{\pi }{8} + k2\pi \)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{24}} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{8} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\)với \(k \in \mathbb{Z}\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{ - \,n}}{{n + 1}}\). Năm số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào?

\[ - \frac{1}{2};\,\, - \frac{2}{3};\,\, - \frac{3}{4};\,\, - \frac{4}{5}; - \frac{5}{6}\].

\[ - \frac{2}{3};\,\, - \frac{3}{4};\,\, - \frac{4}{5}; - \frac{5}{6}; - \frac{6}{7}\].

\[\frac{1}{2};\,\frac{2}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{4}{5};\,\,\frac{5}{6}\].

\[\frac{2}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{4}{5};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{6}{7}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm số hạng đầu tiên của dãy số đã cho là:

\[{u_1} = - \frac{1}{2};\,\,{u_2} = - \frac{2}{3};\,\,{u_3} = - \frac{3}{4};\,\,{u_4} = - \frac{4}{5};\,\,{u_5} = - \frac{5}{6}\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát là \[{u_n} = 2\,.\,{3^n}\] với \(n \in \mathbb{N}*\). Công thức truy hồi của dãy số đó là

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 6\\{u_n} = 6{u_{n - 1}},\,\,n > 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 6\\{u_n} = 3{u_{n - 1}},\,\,n > 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_n} = 3{u_{n - 1}},\,\,n > 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_n} = 6{u_{n - 1}},\,\,n > 1\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{u_1} = 2\,.\,{3^1} = 6\] nên ta loại các đáp án C và D.

Ta có \[{u_2} = 2\,.\,{3^2} = 18\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right.\]. Tìm số hạng \({u_4}\).

\({u_4} = \frac{5}{9}\).

\({u_4} = 1\).

\({u_4} = \frac{2}{3}\).

\({u_4} = \frac{{14}}{{27}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[{u_2} = \frac{1}{3}\left( {{u_1} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1;\,\,{u_3} = \frac{1}{3}\left( {{u_2} + 1} \right) = \frac{2}{3};\]

\[{u_4} = \frac{1}{3}\left( {{u_3} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {\frac{2}{3} + 1} \right) = \frac{5}{9}\].

Vậy \({u_4} = \frac{5}{9}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng có \({u_1} = - \frac{1}{2};\,\,d = \frac{1}{2}\) thì dạng khai triển của cấp số cộng này là

\[ - \frac{1}{2};\,\,0;\,\,1;\,\,\frac{1}{2};\,\,1;\,...\].

\[ - \frac{1}{2};\,\,0;\,\,\frac{1}{2};\,\,0;\,\,\frac{1}{2};\,...\].

\[\frac{1}{2};\,\,1;\,\,\frac{3}{2};\,\,2\,;\,\,\frac{5}{2};\,...\].

\[ - \frac{1}{2};\,\,0;\,\,\frac{1}{2};\,\,1;\,\,\frac{3}{2};\,...\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấp số cộng có \({u_1} = - \frac{1}{2};\,\,d = \frac{1}{2}\) thì dạng khai triển của cấp số cộng này là\[ - \frac{1}{2};\,\,0;\,\,\frac{1}{2};\,\,1;\,\,\frac{3}{2};\,...\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = - 1;\,\,{u_{n + 1}} = 8\). Công sai của cấp số cộng đó là

\(d = - 9\).

\(d = 7\).

\(d = - 7\).

\(d = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(d = \,{u_{n + 1}} - {u_n} = 8 - \left( { - 1} \right) = 9\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_2} = 2001\)\({u_5} = 1995\). Khi đó \({u_{1001}}\) bằng

\({u_{1001}} = 4005\).

\({u_{1001}} = 4003\).

\({u_{1001}} = 3\).

\({u_{1001}} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 2001=u2=u1+d1995=u5=u1+4d⇔u1=2003d=−2

Do đó \({u_{1001}} = {u_1} + 1000d = 3\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15\\{u_1} + {u_6} = 27\end{array} \right.\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = - 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 18\\d = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = 4\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

u1−u3+u5=15u1+u6=27⇔u1−u1+2d+u1+4d=15u1+u1+5d=27

⇔u1+2d=152u1+5d=27⇔u1=21d=−3

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là cấp số nhân?

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 1,\,\,n \ge 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = - 3{u_n},\,\,n \ge 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 2\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 3,\,\,n \ge 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_n} = \sin \left( {\frac{\pi }{{n - 1}}} \right),\,\,n \ge 1\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên \({u_{n + 1}} = q{u_n}\).

Vậy dãy số \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = - 3{u_n},\,\,n \ge 1\end{array} \right.\]là cấp số nhân.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \[{u_n} \ne 0,\,\,n \in \mathbb{N}*\]. Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?

\[{u_1};\,\,{u_3};\,\,{u_5};...\].

\[3{u_1};\,\,3{u_2};\,\,3{u_3};...\].

\[\frac{1}{{{u_1}}};\,\,\frac{1}{{{u_2}}};\,\,\frac{1}{{{u_3}}};...\].

\[{u_1} + 2;\,\,{u_2} + 2;\,\,{u_3} + 2;...\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giả sử \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân công bội \(q\) thì

• Dãy \[{u_1};\,\,{u_3};\,\,{u_5};...\]cấp số nhân công bội \({q^2}\).

• Dãy \[3{u_1};\,\,3{u_2};\,\,3{u_3};...\]cấp số nhân công bội \(3q\).

• Dãy \[\frac{1}{{{u_1}}};\,\,\frac{1}{{{u_2}}};\,\,\frac{1}{{{u_3}}};...\]cấp số nhân công bội \(\frac{1}{q}\).

• Dãy \[{u_1} + 2;\,\,{u_2} + 2;\,\,{u_3} + 2;...\] không phải là cấp số nhân.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba số hạng đầu của một cấp số nhân là \(x - 6;\,\,x\)\(y\). Tìm \(y\), biết rằng công bội của cấp số nhân là 6.

\(y = 216\).

\(y = \frac{{324}}{5}\).

\(y = \frac{{1296}}{5}\).

\(y = 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấp số nhân là \(x - 6;\,\,x\)\(y\) có công bội là \[q = 6\] nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = x - 6,\,\,q = 6\\x = {u_2} = 6\left( {x - 6} \right)\\x = {u_3} = {u_2}{q^2} = 36x\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{36}}{5}\\y = 36\,.\,\frac{{36}}{5} = \frac{{1296}}{5}\end{array} \right.\].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có số hạng lần lượt là \(1;\,\,4;\,\,16;\,\,64;\,\,...\) Gọi \({S_n}\) là tổng của cấp số nhân đó. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\({S_n} = {4^{n - 1}}\).

\({S_n} = \frac{{n\left( {1 + {4^{n - 1}}} \right)}}{2}\).

\[{S_n} = \frac{{{4^n} - 1}}{3}\].

\({S_n} = \frac{{4\left( {{4^n} - 1} \right)}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấp số nhân đã cho có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\q = 4\end{array} \right.\).

Do đó \[{S_n} = {u_1}\,.\,\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = 1\,.\,\frac{{1 - {4^n}}}{{1 - 4}} = \frac{{{4^n} - 1}}{3}\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho 4 điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?

6.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với 3 điểm phân biệt không thẳng hàng, ta luôn tạo được 1 mặt phẳng xác định.

Khi đó, với 4 điểm không đồng phẳng ta tạo được tối đa \(C_4^3 = 4\) (mặt phẳng).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 đường thẳng \({d_1},\,\,{d_2},\,\,{d_3}\) không cùng một mặt phẳng và cắt nhau từng đôi một. Khẳng định nào sau đây đúng?

Ba đường thẳng trên đồng quy.

Ba đường thẳng trên trùng nhau.

Ba đường thẳng trên chứa ba cạnh của một tam giác.

Các khẳng định ở A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khẳng định B sai. Nếu ba đường thẳng trùng nhau thì chúng sẽ cùng thuộc 1 mặt phẳng.

Khẳng định C sai. Nếu 3 đường thẳng trên chứa 3 cạnh của một tam giác, khi đó sẽ tạo ra được 3 điểm phân biệt không thẳng hàng (là 3 đỉnh của tam giác), chúng lập thành một mặt phẳng xác định, 3 đường thẳng sẽ cùng thuộc 1 mặt phẳng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết diện của một tứ diện có thể là 

tam giác.

tứ giác.

ngũ giác.

tam giác hoặc tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(S\) là điểm chung thứ nhất giữa hai mặt phẳng \((SMN)\)\((SAC)\).

Gọi \(O = AC \cap BD\) là tâm của hình bình hành.

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(T = AC \cap MN\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC)\\O \in MN \subset (SMN) \Rightarrow O \in (SMN)\end{array} \right.\)

Do đó \(O\) là điểm chung thứ hai giữa hai mặt phẳng \((SMN)\)\((SAC).\)

Vậy \((SMN) \cap (SAC) = SO.\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\,\,(AB\,{\rm{//}}\,CD)\). Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên.

Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) \((SBD)\)\(SO\,\,(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD).\)

Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAD)\) \((SBC)\)\(SI\,\,(I\) là giao điểm của \(AD\)\(BC).\)

Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\) \((SAD)\) là đường trung bình của \(ABCD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên: \((SAB),\,\,(SBC),\,\,(SCD),\,\,(SAD).\) Do đó A đúng.

\(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBD)\).

\[\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC)\\O \in BD \subset (SBD) \Rightarrow O \in (SBD)\end{array} \right.\]

Khi đó, \(O\) là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBD).\)

Suy ra \((SAC) \cap (SBD) = SO\). Do đó B đúng.

• Tương tự, ta có \((SAD) \cap (SBC) = SI\). Do đó C đúng.

\((SAB) \cap (SAD) = SA\)\(SA\) không phải là đường trung bình của hình thang \(ABCD.\) Do đó D sai.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau hoặc trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề đúng là: Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau hoặc trùng nhau.                               

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba mặt phẳng phân biệt \(\left( \alpha \right),\,\,\left( \beta \right),\,\,\left( \gamma \right)\)\(\left( \alpha \right) \cap \,\left( \beta \right) = {d_1};\)\(\left( \beta \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_2};\)\(\left( \alpha \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_3}.\) Khi đó ba đường thẳng \({d_1},\,\,{d_2},\,\,{d_3}\)

đôi một cắt nhau.

đôi một song song.

đồng quy.

đôi một song song hoặc đồng quy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì giao tuyến ấy đôi một song song hoặc đồng quy.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I\)\(J\) theo thứ tự là trung điểm của \(AD\)\(AC,\,\,G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((GIJ)\)\((BCD)\) là đường thẳng 

qua \(I\) và song song với \(AB\).

qua \(J\) và song song với \(BD\).

qua \(G\) và song song với \(CD\).

qua \(G\) và song song với \(BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}(GIJ) \cap (BCD) = G\\IJ \subset (GIJ),\,\,CD \subset (BCD)\\IJ\,{\rm{//}}\,CD\end{array} \right.\)

Do đó \((GIJ) \cap (BCD) = Gx\,{\rm{//}}\,IJ\,{\rm{//}}\,CD\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I\) là trung điểm \(SA\). Thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) cắt bởi mặt phẳng \((IBC)\)

tam giác \(IBC\).

hình thang \(IBCJ\,\,(J\) là trung điểm của \(SD\)).

hình thang \(IGBC\,\,(G\) là trung điểm của \(SB\)).

tứ giác \(IBCD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}(IBC) \cap (SAD) = I\\BC \subset (IBC),\,\,AD \subset (SAD)\\BC\,{\rm{//}}\,AD\end{array} \right.\)

Suy ra \((IBC) \cap (SAD) = Ix\,{\rm{//}}\,BC{\rm{//}}\,AD\).

Trong mặt phẳng \((SAD)\)\(Ix\,{\rm{//}}\,AD\), gọi \(Ix \cap SD = J\) nên \(IJ\,{\rm{//}}\,BC\).

Vậy thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) cắt bởi mặt phẳng \((IBC)\) là hình thang \(IBCJ\).

36. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (3,0 điểm)

(1,0 điểm)Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ \(t\) của năm 2017 được cho bởi một hàm số \(y = 4\sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}(t - 60)} \right] + 10\) với \(t \in \mathbb{Z}\)\(0 < t \le 365.\) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất?

Xem đáp án

\(\sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}(t - 60)} \right] \le 1\) nên \(y = 4\sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}(t - 60)} \right] + 10 \le 14.\)

Ngày có ánh sáng mặt trời nhiều nhất thì \(y = 14 \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}(t - 60)} \right] = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{178}}(t - 60) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 149 + 356k\)

Khi đó \( - \frac{{149}}{{356}} < k \le \frac{{54}}{{98}}\)\(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\).

Với \(k = 0\) thì \(t = 149\) rơi vào ngày 29 tháng 5 (vì năm 2017 không phải là năm nhuận).

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một gia đình cần khoan một cái giếng để lấy nước. Họ thuê một đội khoan giếng đến để khoan giếng nước. Biết giá của mét khoan đầu tiên là \(80\,\,000\) đồng, kể từ mét khoan thứ hai giá của mỗi mét khoan tăng thêm \(5\,\,000\) đồng so với giá của mét khoan trước đó. Biết cần phải khoan sâu xuống \[50\,\,m\] mới có nước. Hỏi phải trả bao nhiêu tiền để khoan cái giếng đó?

Xem đáp án

Giá tiền khoan mỗi mét (bắt đầu từ mét đầu tiên) lập thành cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 80\,\,000;\,\,d = 5\,\,000\).

Do cần khoan \[50\,\,m\] nên tổng số tiền cần trả là:

\[{u_1} + {u_2} + ... + {u_{50}} = 50{u_1} + \frac{{50\,.\,49}}{2}d = 50\,.\,\,80\,\,000 + \frac{{50\,.\,49}}{2}\,.\,\,5\,\,000 = 10\,\,125\,\,000\] (đồng).

Vậy phải trả \[10\,\,125\,\,000\] đồng để khoan cái giếng đó.

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành, \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại \(O\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(SO\). Mặt phẳng \((ICD)\) cắt \(SA,\,\,SB\) lần lượt tại \(M,\,\,N.\)

a) Nêu cách xác định hai điểm \(M\)\(N\). Cho \(AB = a\). Tính \(MN\) theo \(a.\)

b) Trong mặt phẳng \((CDMN)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(CN\)\(DM\). Chứng minh \[SK\,{\rm{//}}\,BC\,{\rm{//}}\,AD\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành, \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(SO\). Mặt phẳng \((ICD)\) cắt \(SA,\,\,SB\) lần lượt tại \(M,\,\,N.\) (ảnh 1)

a) Trong mặt phẳng \((SAC)\), gọi \(M\) là giao điểm của \(CI\)\(SA,\,\,CI \subset (ICD)\) nên \(M \in (ICD)\).

Trong mặt phẳng \((SBD)\), gọi \(N\) là giao điểm của \(DI\)\(SB,\,\,DI \subset (ICD)\) nên \(N \in (ICD)\).

Ta có \((KCD) \cap (SAB) = MN\).

\(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,CD\).

Theo định lí Menelaus, trong tam giác \(SOA\), ta có: \[\frac{{SM}}{{MA}}\,.\,\frac{{AC}}{{CO}}\,.\,\frac{{OI}}{{IS}} = 1\].

Hay \[\frac{{SM}}{{MA}}\,.\,2\,.\,1 = 1\] suy ra \[\frac{{SM}}{{MA}} = \frac{1}{2}\] nên \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{1}{3}\].

Ta có \(MN\,{\rm{//}}\,AB\) nên \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{MN}}{{AB}}\].

Vậy \(MN = \frac{1}{3}a\).

b) \(K \in CN;\,\,CN \subset (SBC)\) nên \(K \in (SBC)\).

\(K \in DM;\,\,DM \subset (SAD)\) nên \(K \in (SAD)\).

Ta có \(S\)\(K\) là hai điểm chung của hai mặt phẳng \((SAD)\)\((SBC)\) nên \(SK\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAD)\)\((SBC)\).

\(AD\,{\rm{//}}\,BC\) nên \[SK\,{\rm{//}}\,BC\,{\rm{//}}\,AD\].

39. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

Mệnh đề là

một câu cảm thán;

một khẳng định luôn đúng;

một câu nghi vấn hoặc câu cầu khiến;

một khẳng định chỉ có thể đúng hoặc sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mệnh đề là một khẳng định chỉ có thể đúng hoặc sai.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách phát biểu nào sau đây không dùng để phát biểu định lí toán học dưới dạng \(P \Rightarrow Q\)

Nếu \(P\) thì \(Q\);

\(P\) kéo theo \(Q\);

\(P\) là điều kiện cần để có \(Q\);

\(P\) là điều kiện đủ để có \(Q\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) được phát biểu là “Nếu \(P\) thì \(Q\)” hoặc “\(P\) kéo theo \(Q\)”, khi mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là định lí, ta còn nói “\(P\) là điều kiện đủ để có \(Q\)”. Do đó, đáp án C sai.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 > 0\)” là mệnh đề

\(\forall x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 = 0\)”;

\(\forall x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 \le 0\)”;

\(\exists x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 < 0\)”;

\(\exists x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 \le 0\)”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 > 0\)” là mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 \le 0\)”.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x - \frac{3}{2}} \right) = 0} \right\}\). Viết tập hợp \(A\) dưới dạng liệt kê các phần tử của tập hợp ta được

\(A = \left\{ {1;\,\,\frac{3}{2}} \right\}\);

\(A = \left\{ { - 1;\,\,1;\,\,\frac{3}{2}} \right\}\);

\(A = \left\{ { - 1;\,\,1} \right\}\);

\(A = \left\{ { - 1;\,\frac{3}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x - \frac{3}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - \frac{3}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\\x = \frac{3}{2}\end{array} \right.\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên ta chọn \(x = - 1,\,\,x = 1\). Vậy \(A = \left\{ { - 1;\,\,1} \right\}\).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(Y = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Số tập con của \(Y\) là 16;

Số tập con của \(Y\) có 2 phần tử là 3;

Số tập con của \(Y\) chứa số 1 là 6;

Số tập con của \(Y\) chứa 3 phần tử là 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp \(Y\) có 3 phần tử nên \(Y\)có \({2^3} = 8\) tập con, do đó đáp án A sai.

Các tập con của \(Y\) có 2 phần tử là \(\left\{ {1;\,\,2} \right\},\,\,\left\{ {1;\,\,3} \right\},\,\,\left\{ {2;\,\,3} \right\}\). Do đó, có 3 tập con có 2 phần tử của \(Y\), nên đáp án B đúng.

Các tập con của \(Y\) chứa số 1 là \(\left\{ 1 \right\},\,\,\left\{ {1;\,\,2} \right\},\,\left\{ {1;\,3} \right\},\,\left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\). Do đó, có 4 tập con của \(Y\) chứa số 1 nên đáp án C sai.

Các tập con của \(Y\) chứa 3 phần tử là \(Y = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\). Do đó, có 1 tập con của \(Y\) chứa 3 phần tử nên đáp án D sai.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

\(\mathbb{N} \cap \mathbb{Z} = \mathbb{N}\);

\(\mathbb{Q} \cup \mathbb{R} = \mathbb{R}\);

\(\mathbb{Q} \cap {\mathbb{N}^*} = {\mathbb{N}^*}\);

\(\mathbb{Q} \cup {\mathbb{N}^*} = {\mathbb{N}^*}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D sai do \(\mathbb{Q} \supset {\mathbb{N}^*} \Rightarrow \mathbb{Q} \cup {\mathbb{N}^*} = \mathbb{Q}\).

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ký hiệu nào sau đây để chỉ 3 là số tự nhiên ? 

\(3 \in \mathbb{N}\);

\(3 \notin \mathbb{N}\);

\(3 = \mathbb{N}\);

\(3 \subset \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kí hiệu \( \in \) dùng để so sánh giữa phần tử với tập hợp.

Ta có 3 là số tự nhiên nên \(3 \in \mathbb{N}\).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left( {0;\,\,2} \right)\)\(B = \left[ {1;\,\,4} \right)\). Tập hợp là

\(\left( { - \infty ;\,\,1} \right) \cup \left( {4;\, + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\,0} \right) \cup \left( {4;\, + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\,1} \right) \cup \left[ {2;\, + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\,0} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A \cap B = \left( {0;\,\,2} \right) \cap \left[ {1;\,4} \right) = \left[ {1;\,\,2} \right)\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn? 

\( - x - 5{y^2} \ge 8\);

\({2^3}x - {3^2}y < 5\);

\(\frac{1}{x} - 2y < 0\);

\( - x + 3y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({2^3}x - {3^2}y < 5\)\( \Leftrightarrow 8x - 9y < 5\), đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào là một nghiệm của bất phương trình \( - 5x - y > 6\)?

\(\left( { - 1;\,\,1} \right)\);

\(\left( {1;\,\,3} \right)\);

\(\left( { - 3;\,\,0} \right)\);

\(\left( {4;\,\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét cặp số \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\) và bất phương trình \( - 5x - y > 6\), ta có: \(\left( { - 5} \right) \cdot \left( { - 3} \right) - 0 = 15 > 6\).

Do đó, cặp số \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \( - 5x - y > 6\).

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(2x - 5y \ge 3\)

nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:2x - 5y = 3\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (kể cả bờ \(d\));

nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:2x - 5y = 3\) không chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (kể cả bờ \(d\));

mửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:2x - 5y = 3\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (không kể bờ \(d\));

nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:2x - 5y = 3\) không chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (không kể bờ \(d\)).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(2 \cdot 0 - 5 \cdot 0 = 0 < 3\), do đó miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(2x - 5y \ge 3\)nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:2x - 5y = 3\) không chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (kể cả bờ \(d\)).

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 5\\ - 3x + 5y < 9\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}{y^2} < - 2\\8x + y > - 1\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + \frac{2}{y} > 2\\\frac{1}{x} + 3y > 6\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}2y\left( {x + y} \right) < 1\\x + 7y > 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 5\\ - 3x + 5y < 9\end{array} \right.\) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn do nó là hệ bao gồm các bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 4\\ - 3x + 2y \ge - 5\end{array} \right.\) là phần mặt phẳng không bị gạch trong hình nào dưới đây?

Đáp án đúng là: A (ảnh 1);

Đáp án đúng là: A (ảnh 2);

Đáp án đúng là: A (ảnh 3);

Đáp án đúng là: A (ảnh 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 4\\ - 3x + 2y \ge - 5\end{array} \right.\) .

+ Vẽ đường thẳng \({d_1}:2x + y = 4\). Ta có \(2 \cdot 0 + 0 = 0 < 4\), do đó miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y \le 4\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \({d_1}\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (kể cả bờ \({d_1}\)).

+ Vẽ đường thẳng \({d_2}: - 3x + 2y = - 5\). Ta có \( - 3 \cdot 0 + 2 \cdot 0 = 0 > - 5\), do đó miền nghiệm của bất phương trình \( - 3x + 2y \ge - 5\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \({d_2}\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (kể cả bờ \({d_2}\)).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 4\\ - 3x + 2y \ge - 5\end{array} \right.\) là giao của hai miềm nghiệm của hai bất phương trình \(2x + y \le 4\), \( - 3x + 2y \ge - 5\) và chính là phần mặt phẳng không bị gạch trong hình ở đáp án B.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc nhọn alpha . Chọn khẳng định sai.

\[\sin \alpha > 0\];

\[\cos \alpha < 0\];

\[\tan \alpha > 0\];

\[\cot \alpha > 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\alpha \) là góc nhọn thì các giá trị lượng giác của \(\alpha \) đều dương nên khẳng định ở đáp án B sai.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\)\(\cos \alpha < 0\). Số đo của góc \(\alpha \) thuộc khoảng nào sau đây?

\(\left( {0^\circ ;\,\,45^\circ } \right)\);

\(\left( {45^\circ ;\,\,90^\circ } \right)\);

\(\left( {45^\circ ;\,\,135^\circ } \right)\);

\(\left( {90^\circ ;\,180^\circ } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ điều kiện \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\)\(\cos \alpha < 0\) ta xác định được vị trí của điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat {xOM} = \alpha \) trên nửa đường tròn đơn vị. Khi đó ta suy ra \(\alpha \in \left( {90^\circ ;\,\,180^\circ } \right)\).

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(K = \sin 135^\circ \cdot \cos 60^\circ + \sin 60^\circ \cdot \cos 150^\circ \)

\[\frac{{3 + \sqrt 2 }}{4}\];

\[\frac{{3 - \sqrt 2 }}{4}\];

\[\frac{{ - 3 + \sqrt 2 }}{4}\];

\[\frac{{ - 3 - \sqrt 2 }}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sin 135^\circ = \sin \left( {180^\circ - 135^\circ } \right) = \sin 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);

\(\cos 150^\circ = - \cos \left( {180^\circ - 150^\circ } \right) = - \cos 30^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Khi đó \(K = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = \frac{{ - 3 + \sqrt 2 }}{4}\).

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với \(BC = a,\,\,AC = b,\,\,AB = c\); \(R\), \(r\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp của tam giác; \(S\) là diện tích tam giác. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(S = \frac{{abc}}{{4r}}\);

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc \cdot \cos A\);

\(R = \frac{a}{{\sin A}}\);

\(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tính diện tích tam giác: \(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{{abc}}{{4R}}\), do đó đáp án A sai và đáp án D đúng.

Theo định lí côsin trong tam giác \(ABC\) ta có: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc \cdot \cos A\) nên đáp án B sai.

Theo định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\), do đó đáp án C sai.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích \(S\) của tam giác \(ABC\)\(AB = 2,\,AC = 7,\,\,\widehat A = 135^\circ \) bằng

\[\frac{{7\sqrt 2 }}{2}\];

\[7\sqrt 2 \];

\[\frac{{7\sqrt 2 }}{4}\];

\[\frac{{ - 7\sqrt 2 }}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích tam giác \(ABC\)\(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin A = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 7 \cdot \sin 135^\circ = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\).

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat A = 150^\circ ,\,\,BC = 24\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng

24;

12;

48;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R\).

Suy ra \(R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{24}}{{2\sin 150^\circ }} = 24\).

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(BC = 8,\,\,AC = 14,\,\,\widehat C = 120^\circ \). Độ dài cạnh \(AB\)

\(3\sqrt {92} \);

\(2\sqrt {93} \);

\(2\sqrt {37} \);

\(3\sqrt {27} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2BC \cdot AC \cdot \cos C = {8^2} + {14^2} - 2 \cdot 8 \cdot 14 \cdot \cos 120^\circ = 372 \Rightarrow AB = 2\sqrt {93} \).

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải tam giác là

tìm số đo các cạnh và các góc còn lại của tam giác khi ta biết được các yếu tố đủ để xác định tam giác đó;

tìm độ dài các cạnh của tam giác;

tìm số đo ba góc của tam giác;

tính diện tích tam giác bằng các cách khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải tam giác là tìm số đo các cạnh và các góc còn lại của tam giác khi ta biết được các yếu tố đủ để xác định tam giác đó.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(BC = 16;\,\,\widehat B = 56^\circ ,\,\widehat C = 70^\circ \). Độ dài cạnh \(AC\) xấp xỉ bằng 

16,4;

16,3;

16,2;

1\(6\),1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat A = 180^\circ - \left( {56^\circ + 70^\circ } \right) = 54^\circ \).

Theo định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\).

Suy ra \(AC = \frac{{BC\sin B}}{{\sin A}} = \frac{{16 \cdot \sin 56^\circ }}{{\sin 54^\circ }} \approx 16,4\).

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.

Hai vectơ cùng hướng thì có giá song song;

Hai vectơ cùng phương thì có giá song song;

Hai vectơ cùng hướng thì cùng phương;

Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai vectơ cùng phương thì có giá song song hoặc trùng nhau. Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng hoặc ngược hướng. Vậy đáp án đúng là đáp án C.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đại lượng sau, đại lượng nào cần được biểu diễn bởi vectơ?

Diện tích;

Thể tích;

Giá tiền;

Lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đại lượng lực là đại lượng có hướng bao gồm cả độ lớn và hướng nên lực cần được biểu diễn bởi vectơ.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai? 

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {DB} \);

\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \);

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình bình hành ABCD. Khẳng định nào sau đây là sai?  (ảnh 1)

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {DB} \), do đó đáp án A và đáp án B đúng.

Lại có: \(AB\,{\rm{//}} = DC\), do đó hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {DC} \) cùng hướng và cùng độ dài nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)Vậy đáp án D đúng.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \(ABCDEF\) có tâm \(O\). Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {EO} = \overrightarrow 0 \);

\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {FE} = \overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {EB} - \overrightarrow {OC} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} - \overrightarrow {FE} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Đẳng thức nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} - \overrightarrow {FE} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BO} + \overrightarrow {EF} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OA} = \overrightarrow {AA} = \overrightarrow 0 \).

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB = 3a,\,\,AD = a\). Khi đó, \(\left| {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CD} } \right|\) bằng

\(a\sqrt {10} \);

\(4a\);

\(3a\);

\(5a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left| {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CD} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} } \right| = \left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD\).

Do \(ABCD\) nên tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\), từ định lí Pythagore ta suy ra

\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} + {a^2}} = a\sqrt {10} \).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CD} } \right| = a\sqrt {10} \).

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\) cố định và vectơ \(\overrightarrow v \) khác vectơ-không. Có bao nhiêu điểm \(M\) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = \left| {\overrightarrow v } \right|\)?

0;

1;

2;

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = \left| {\overrightarrow v } \right| \Leftrightarrow AM = \left| {\overrightarrow v } \right|\).

Khi đó điểm \(M\) thuộc đường tròn tâm \(A\), bán kính \(R = \left| {\overrightarrow v } \right|\), do đó có vô số điểm \(M\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vectơ \(\overrightarrow a \) khác \(\overrightarrow 0 \) và một số thực \(k \ne 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,k\overrightarrow a \) luôn cùng phương;

Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,k\overrightarrow a \) luôn cùng hướng;

Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,k\overrightarrow a \) có độ dài bằng nhau;

Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,k\overrightarrow a \) luôn ngược hướng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với vectơ \(\overrightarrow a \) khác \(\overrightarrow 0 \) và một số thực \(k \ne 0\), ta có hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,k\overrightarrow a \) luôn cùng phương với nhau.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang \(MNPQ\)\(MN\,{\rm{//}}\,PQ,\,MN = 2PQ\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {MN} = 2\overrightarrow {PQ} \);

\(\overrightarrow {MQ} = 2\overrightarrow {NP} \);

\(\overrightarrow {MN} = - 2\overrightarrow {PQ} \);

\(\overrightarrow {MQ} = - 2\overrightarrow {NP} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Ta có \(MN\,\,{\rm{//}}\,\,PQ\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {PQ} \) cùng phương.

Lại có vectơ \(\overrightarrow {MN} \) có hướng đi từ trái sang phải, còn vectơ \(\overrightarrow {PQ} \) có hướng đi từ phải sang trái. Do đó, hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {PQ} \) ngược hướng. Mà \(MN = 2PQ\).

Vậy \(\overrightarrow {MN} = - 2\overrightarrow {PQ} \).

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây mô tả đúng hình vẽ dưới?

Đẳng thức nào sau đây mô tả đúng hình vẽ dưới?  (ảnh 1)

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\overrightarrow {NP} \);

\(\overrightarrow {MP} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {NP} \);

\(\overrightarrow {MN} = 6\overrightarrow {MP} \);

\(\overrightarrow {MN} = 3\overrightarrow {PM} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ hình vẽ ta thấy đoạn thẳng \(MN\) được chia thành 6 phần bằng nhau và điểm \(P\) thuộc đoạn \(MN\)\(MP\) chiếm 2 phần hay \(MP = \frac{2}{6}MN = \frac{1}{3}MN\)\(NP = \frac{4}{6}MN = \frac{2}{3}MN\), \(MP = \frac{2}{4}NP = \frac{1}{2}NP\).

Hai vectơ \(\overrightarrow {MP} \)\(\overrightarrow {NP} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {MP} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {NP} \).

Hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {PM} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {MN} = - 3\overrightarrow {PM} \).

Vậy đáp án B đúng.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] và điểm \[I\] thỏa mãn \[\overrightarrow {IA} = - 2\overrightarrow {IB} \]. Biểu diễn \[\overrightarrow {IC} \] theo các vectơ \[\overrightarrow {AB} \], \[\overrightarrow {AC} \] ta được

\(\overrightarrow {IC} = - 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {IC} = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {IC} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {IC} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\overrightarrow {IA} = - 2\overrightarrow {IB} \]\[ \Rightarrow \overrightarrow {IA} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \].

Vậy \[\overrightarrow {IC} = \overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AC} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \].

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]. Giá trị của biểu thức \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \) bằng

\(AB \cdot AC \cdot \cos A\);

\( - AB \cdot AC \cdot \cos A\);

\(AB \cdot AC \cdot \cos B\);

\(AB \cdot AC \cdot \cos C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AC} } \right) = AB \cdot AC \cdot \cos A\).

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \(A\)\(\widehat A = 120^\circ \)\(AB = a\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {CA} \) bằng

\(\frac{{{a^2}}}{2}\);

\( - \frac{{{a^2}}}{2}\);

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\);

\( - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

tam giác \[ABC\] cân tại \(A\) nên \(AC = AB = a\).

Ta có: \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {CA} = \left( { - \overrightarrow {AB} } \right) \cdot \left( { - \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \)\( = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AC} } \right) = AB \cdot AC \cdot \cos A\,\)

\( = a \cdot a \cdot \cos 120^\circ = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và có \(\widehat B = 50^\circ \). Hệ thức nào sau đây là sai?

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BC} } \right) = 130^\circ \);

\[\left( {\overrightarrow {BC} ,\,\overrightarrow {AC} } \right) = 40^\circ \];

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = 50^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = 120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và có \(\widehat B = 50^\circ \) nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ - 50^\circ = 40^\circ \).

Dựng vectơ \(\overrightarrow {AD} \) sao cho \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).

Ta có: \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BC} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AD} } \right) = \widehat {BAD} = \widehat {BAC} + \widehat {CAD} = \widehat {BAC} + \widehat {ACB} = 90^\circ + 40^\circ = 130^\circ \), do đó đáp án A đúng.

Dựng vectơ \(\overrightarrow {BM} \) sao cho \(\overrightarrow {BM} = \overrightarrow {AC} \).

Ta có: \[\left( {\overrightarrow {BC} ,\,\overrightarrow {AC} } \right) = \left( {\overrightarrow {BC} ,\,\overrightarrow {BM} } \right) = \widehat {CBM} = \widehat {ACB} = 40^\circ \], do đó đáp án B đúng.

Dựng vectơ \(\overrightarrow {AQ} \) sao cho \(\overrightarrow {AQ} = \overrightarrow {CB} \).

Ta có: \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AQ} } \right) = \widehat {QAB} = \widehat {ABC} = 50^\circ \), do đó đáp án C đúng.

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {AQ} } \right) = \widehat {QAC} = \widehat {QAB} + \widehat {BAC} = 50^\circ + 90^\circ = 140^\circ \), do đó đáp án D sai.

74. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (3 điểm)

(1 điểm) Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24gam hương liệu, 9 lít nước và 210gam đường để pha chế nước cam và nước táo. Để pha chế 1 lít nước cam cần 30gam đường, 1 lít nước và 1gam hương liệu; pha chế 1 lít nước táo cần 10gam đường, 1 lít nước và 4gam hương liệu. Mỗi lít nước cam nhận được 60 điểm thưởng, mỗi lít nước táo nhận được 80 điểm thưởng. Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước trái cây mỗi loại để đạt được số điểm thưởng cao nhất?

Xem đáp án

Gọi \(x\), \(y\) là số lít nước cam và táo mà mỗi đội cần pha chế \(\left( {x;y \in \mathbb{N}} \right)\).

Lượng hương liệu dùng để pha chế \(x\)lít nước cam và \(y\) lít nước táo \[x + 4y\](gam).

Lượng nước dùng để pha chế \(x\)lít nước cam và \(y\) lít nước táo \[x + y\](lít).

Lượng đường dùng để pha chế \(x\)lít nước cam và \(y\) lít nước táo \[30x + 10y\](gam).

Theo đề ra ta có hệ bất phương trình:\[\left\{ \begin{array}{l}x + 4y \le 24\\x + y \le 9\\30x + 10y \le 210\\x,y \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 4y \le 24\\x + y \le 9\\3x + y \le 21\\x,y \ge 0\end{array} \right.\].

Số điểm thưởng nhận được là \(T(x;y) = 60x + 80y\).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền ngũ giác \(ABCDO\)(kễ cả biên), với \(A\left( {0;\,\,6} \right)\), \(B\left( {4;\,\,5} \right)\), \(C\left( {6;\,\,3} \right)\), \(D\left( {7;\,\,0} \right)\), \(O\left( {0;\,\,0} \right)\).

Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 gam hương liệu, 9 lít nước và 210 gam đường để pha chế nước cam và nước táo. Để pha chế 1 lít nước cam cần 30 gam đường, 1 lít nước và 1 gam hương liệu; (ảnh 1)

Tại điểm \(A\left( {0;\,\,6} \right)\), ta có \(T(0;\,\,6) = 60 \cdot 0 + 80 \cdot 6 = 480\).

Tại điểm \(B\left( {4;\,\,5} \right)\), ta có \(T(4;\,5) = 60 \cdot 4 + 80 \cdot 5 = 640\).

Tại điểm \(C\left( {6;\,\,3} \right)\), ta có \(T(6;\,\,3) = 60 \cdot 6 + 80 \cdot 3 = 600\).

Tại điểm \(D\left( {7;\,\,0} \right)\), ta có \(T(7;\,\,0) = 60 \cdot 7 + 80 \cdot 0 = 420\).

Tại điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\), ta có \(T(0;\,\,0) = 60 \cdot 0 + 80 \cdot 0 = 0\).

Do đó \(T\left( {x;y} \right)\) lớn nhất bằng \(640\)khi \(x = 4;y = 5\).

Vậy cần phải pha chế 4 lít nước cam và 5 lít nước táo thì số điểm thưởng cao nhất.

75. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Từ hai vị trí \(A\)\(B\) của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh \(C\) của ngọn núi. Biết rằng độ cao \(AB = 70\) m, phương nhìn \(AC\) tạo với phương nằm ngang góc \(30^\circ \), phương nhìn \(BC\) tạo với phương nằm ngang góc \(15^\circ 30'\). Tính chiều cao của ngọn núi (làm tròn đến hàng đơn vị).

Từ hai vị trí \(A\) và \(B\) của (ảnh 1)

Xem đáp án

Giả sử chiều cao của ngọn núi là \(CH\).

Ta có: \(\widehat {BAC} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \), \(\widehat {CBA} = 90^\circ + 15^\circ 30' = 90^\circ + 15,5^\circ = 105,5^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ACB} = 180^\circ - \left( {60^\circ + 105,5^\circ } \right) = 14,5^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có: \(\frac{{AC}}{{\sin \widehat {CBA}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}}\).

Suy ra \(AC = \frac{{AB \cdot \sin \widehat {CBA}}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{70 \cdot \sin 105,5^\circ }}{{\sin 14,5^\circ }} \approx 269,41\).

Tam giác \(ACH\) vuông tại \(H\) nên \(CH = AC \cdot \sin \widehat {CAH} \approx 269,41 \cdot \sin 30^\circ \approx 135\) (m).

Vậy chiều cao của ngọn núi xấp xỉ bằng 135 mét.

76. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\), \(H\) là trung điểm của \(BC\)\(D\) là hình chiếu của \(H\) lên \(AC\), \(M\) là trung điểm của \(HD\). Chứng minh \[AM \bot BD\].

Xem đáp án

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\), \(H\) là trung điểm của \(BC\) và \(D\) là hình chiếu của \(H\) lên \(AC\), \(M\) là trung điểm của \(HD\). Chứng minh \[AM \bot BD\].  (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AH} + \overrightarrow {AD} } \right)\); \(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BH} + \overrightarrow {HD} \).

Vậy \(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AH} + \overrightarrow {AD} } \right)\left( {\overrightarrow {BH} + \overrightarrow {HD} } \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {BH} + \overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {HD} + \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BH} + \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {HD} } \right)\).

\(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {BH} = 0;\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {HD} = 0\).

Nên \[\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {HD} + \overrightarrow {HD} \cdot \overrightarrow {HC} } \right)\] (vì \[\overrightarrow {BH} = \overrightarrow {HC} \])

\( = \frac{1}{2}\overrightarrow {HD} \left( {\overrightarrow {AH} + \overrightarrow {HC} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {HD} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\).

Vậy \[AM \bot BD.\]