Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
48 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Góc có số đo \(108^\circ \) đổi ra rađian là
\[\frac{{3\pi }}{5}\].
\[\frac{\pi }{{10}}\].
\[\frac{{3\pi }}{2}\].
\[\frac{\pi }{4}\].
Đáp án đúng là: A
Ta có \(108^\circ = \frac{{108^\circ \,.\,\pi }}{{180^\circ }} = \frac{{3\pi }}{5}.\)
Vậy góc có số đo \(108^\circ \) đổi ra rađian là \(\frac{{3\pi }}{5}.\)
Trên đường tròn lượng giác, góc có số đo \(\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) được biểu diễn bởi bao nhiêu điểm?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Trên đường tròn lượng giác, xét theo chiều dương với \(k = 0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\), ta thấy góc có số đo \(\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) được biểu diễn bởi 4 điểm.
Bất đẳng thức nào dưới đây là đúng?
\(\sin 90^\circ < \sin 150^\circ .\)
\(\sin 90^\circ 15' < \sin 150^\circ 30'.\)
\(\cos 90^\circ 30' < \cos 100^\circ .\)
\(\cos 150^\circ > \cos 120^\circ .\)
Đáp án đúng là: C
Các góc trong đề bài là góc tù, chú ý rằng các góc tù nghịch biến với cả hàm \(\sin \) và \(\cos .\)
Do đó \(\cos 90^\circ 30' < \cos 100^\circ .\)
Tính \(\sin \alpha ,\) biết \[\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\] và \[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi .\]
\[\frac{1}{3}\].
\[ - \frac{1}{3}\].
\[\frac{2}{3}\].
\[ - \frac{2}{3}\].
Đáp án đúng là: D
Ta có \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\)
Suy ra \({\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - \frac{5}{9} = \frac{4}{9} \Leftrightarrow \sin x = \pm \frac{2}{3}.\)
Vì \[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \] nên \(\sin \alpha < 0.\)
Vậy \[\alpha = - \frac{2}{3}.\]
Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?
\(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}.\)
\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\)
\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\)
\[2\cos a\cos b = \cos \left( {a - b} \right) + \cos \left( {a + b} \right).\]
Đáp án đúng là: B
Khẳng định sai là \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\) vì \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\)
Giá trị lớn nhất của biểu thức \(M = 7{\cos ^2}x - 2{\sin ^2}x\) là
\( - 2.\)
7.
5.
16.
Đáp án đúng là: B
Ta có \(M = 7{\cos ^2}x - 2{\sin ^2}x = 7\left( {1 - {{\sin }^2}x} \right) - 2{\sin ^2}x = 7 - 9{\sin ^2}x\)
Ta có \[0 \le {\sin ^2}x \le 1\] nên \(0 \ge - 9{\sin ^2}x \ge - 9,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)
Hay \(7 \ge 7 - 9{\sin ^2}x \ge - 2,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức là 7.
Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 1}}{{\cos x}}\] là
\(D = \mathbb{R}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2},\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Đáp án đúng là: B
Điều kiện \[\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]
Vậy tập xác định của hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 1}}{{\cos x}}\] là\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Cho \(x,\,\,y\) là các góc nhọn, \(\cot x = \frac{3}{4},\,\,\cot y = \frac{1}{7}.\) Tổng \(x + y\) bằng
\(\frac{\pi }{4}.\)
\(\frac{{3\pi }}{4}.\)
\(\frac{\pi }{3}.\)
\(\pi .\)
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\cot x = \frac{3}{4},\,\,\cot y = \frac{1}{7} \Rightarrow \tan x = \frac{4}{3},\,\,\cot y = 7.\)
Khi đó \(\tan \left( {x + y} \right) = \frac{{\tan x + \tan y}}{{1 - \tan x\tan y}} = \frac{{\frac{4}{3} + 7}}{{1 - \frac{4}{3} \cdot 7}} = - 1\).
Suy ra \(x + y = \frac{{3\pi }}{4}.\)
Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là
\(x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).
\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)
Tìm giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(\left( {m - 2} \right)\sin 2x = m + 1\) nhận \(x = \frac{\pi }{{12}}\) làm nghiệm.
\(m \ne 2.\)
\(m = \frac{{2\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}{{\sqrt 3 - 2}}.\)
\(m = - 4.\)
\(m = - 1.\)
Đáp án đúng là: C
Vì \(x = \frac{\pi }{{12}}\) là một nghiệm của phương trình \(\left( {m - 2} \right)\sin 2x = m + 1\) nên ta có:
\(\left( {m - 2} \right) \cdot \sin \frac{\pi }{{12}} = m + 1 \Leftrightarrow \frac{{m - 2}}{2} = m + 1\)
\( \Leftrightarrow m - 2 = 2m + 2 \Leftrightarrow m = - 4.\)
Vậy \(m = - 4\) là giá trị cần tìm.
Xét tính bị chặn của các dãy số sau: \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.\)
Bị chặn.
Không bị chặn.
Bị chặn trên.
Bị chặn dưới.
Đáp án đúng là: A
Dãy số \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\) bị chặn.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n\, + \,1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right..\) Tìm số hạng \({u_4}.\)
\({u_4} = 1.\)
\({u_4} = \frac{5}{9}.\)
\({u_4} = \frac{2}{3}.\)
\({u_4} = \frac{{14}}{{27}}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có \({u_2} = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1\,;\,\,{u_3} = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3}\,;\,\,{u_4} = \frac{1}{3}\left( {\frac{2}{3} + 1} \right) = \frac{5}{9}.\)
Cho cấp số cộng với \({u_1} = 3\) và \({u_2} = 9.\) Công sai của cấp số cộng đã cho bằng
\( - 6\).
3.
12.
6.
Đáp án đúng là: D
Ta có \(d = {u_2} - {u_1} = 6.\)
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_4} = - 12\,;\,\,{u_{14}} = 18.\) Tổng của 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là
\(S = 24\).
\(S = - 25\).
\(S = - 24\).
\(S = 26\).
Đáp án đúng là: A
Ta có u4=−12u14=18⇔u1+3d=−12u1+13d=18⇔u1=−21d=3.
Tổng của 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là:
\[S = 16 \cdot \left( { - 21} \right) + \frac{{16 \cdot 15}}{2} \cdot 3 = 24\].
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là một cấp số nhân?
\({u_n} = 7 - 3n\).
\({u_n} = 7 - {3^n}\).
\({u_n} = \frac{7}{{3n}}\).
\({u_n} = 7 \cdot {3^n}.\)
Đáp án đúng là: D
Dãy \({u_n} = 7 \cdot {3^n}\) là cấp số nhân có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\q = 3\end{array} \right.\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \[{u_5} = 2\] và \({u_9} = 6.\) Tính \({u_{21}}.\)
18.
54.
162.
486.
Đáp án đúng là: C
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 2\\{u_9} = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^4} = 2\\{u_1}{q^8} = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{2}{3}\\{q^4} = 3\end{array} \right..\]
Suy ra \({u_{21}} = {u_1}{q^{20}} = {u_1}{\left( {{q^4}} \right)^5} = \frac{2}{3}{3^5} = 162.\)
Trong các tính chất sau, tính chất nào không đúng?
Có hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.
Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
Nếu một đường thẳng đi qua hai điểm thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.
Đáp án đúng là: A
Tính chất không đúng là: Có hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I\) là trung điểm của \(SA.\) Thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) cắt bởi \(\left( {IBC} \right)\) là
Tứ giác \(IBCD\).
Hình thang \(IJBC\,\,(J\) là trung điểm của \(SD).\)
Tam giác \(IBC\).
Hình thang \(IGBC\,\,(G\) là trung điểm của \(SB).\)
Đáp án đúng là: B

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD.\)
Gọi \(G\) là giao điểm của \(SO\) và \(CI.\)
Trong \(\left( {SBD} \right),\) gọi \(J\) là giao điểm của \(BG\) và \(SD.\)\(\)
Suy ra \(J\) là trung điểm của \(SD.\)
Vậy thiết diện là hình thang \(IJBC\,\,(J\) là trung điểm của \(SD).\)
Cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\). Điều kiện nào sau đây đủ để kết luận \(a\) và \(b\) chéo nhau?
\(a\) và \(b\) không có điểm chung.
\(a\) và \(b\) là hai cạnh của một hình tứ diện.
\(a\) và \(b\) nằm trên hai mặt phẳng phân biệt.
\(a\) và \(b\) không cùng nằm trên bất kì mặt phẳng nào.
Đáp án đúng là: D
Để hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau là \(a\) và \(b\) không cùng nằm trên bất kì mặt phẳng nào.
Cho tứ diện \(ABCD\), các điểm \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm \(BD,\,\,AD.\) Các điểm \(H,\,\,G\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(BCD,\,\,ACD.\) Đường thẳng \(HG\) chéo với đường thẳng nào sau đây?
\(MN\).
\(CD\).
\(CN\).
\(AB\).
Đáp án đúng là: B

Do \(\frac{{OG}}{{OA}} = \frac{{OH}}{{OB}} = \frac{1}{3}\) nên \(HG\,{\rm{//}}\,AB\).
Xét tam giác \(ABD\) có \(MN\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(HG\,{\rm{//}}\,MN.\)
Lại có \(HG \cap CN = G.\)
Vậy \(HG\) và \(CD\)chéo nhau.
II. Tự luận (4,0 điểm)
(1,0 điểm)Giải phương trình:
a) \(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0\); b) \(\cot x\,.\,\cot 2x - 1 = 0\).
a) Phương trình \(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0\) có nghĩa \(\forall x \in \mathbb{R}\) hay \(D = \mathbb{R}.\)
Ta có \(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \cos \frac{x}{2} = \frac{{ - \,\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos \frac{x}{2} = \cos \frac{{5\pi }}{6}\)
\( \Leftrightarrow \frac{x}{2} = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \Leftrightarrow x = \pm \frac{{5\pi }}{3} + k4\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = \pm \frac{{5\pi }}{3} + k4\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)
b) Điều kiện \[\left\{ \begin{array}{l}\sin x \ne 0\\\sin 2x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne k\pi \\2x \ne k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
Ta có \(\cot x\,.\,\cot 2x - 1 = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} \cdot \frac{{\cos 2x}}{{\sin 2x}} - 1 = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} \cdot \frac{{1 - 2{{\sin }^2}x}}{{2\sin x\cos x}} - 1\)
\[ = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} \cdot \frac{{1 - 2{{\sin }^2}x}}{{2\sin x\cos x}} - 1 = \frac{1}{{2{{\sin }^2}x}} - 2\]
Khi đó \(\cot x\,.\,\cot 2x - 1 = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{2{{\sin }^2}x}} - 2 = 0 \Leftrightarrow {\sin ^2}x = \frac{1}{4}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \frac{1}{2}\\\sin x = - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \sin \frac{\pi }{6}\\\sin x = \sin \frac{{ - \pi }}{6}\end{array} \right.\)
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \\x = \frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \,;\,\,x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\,(k \in \mathbb{Z})\].
(0,5 điểm) Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \[\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_n} = \frac{{3{u_{n\, - \,1}} + 1}}{4}\,\,\forall n \ge 2\end{array} \right..\]
Ta dự đoán dãy số giảm sau đó ta sẽ chứng minh nó giảm.
Ta có \[{u_n} - {u_{n\, - \,1}} = \frac{{3{u_{n\, - \,1}} + 1}}{4}\, - {u_{n\, - \,1}} = \frac{{1 - {u_{n\, - \,1}}}}{4}.\]
Do đó, để chứng minh dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) giảm, ta chứng minh \({u_n} > 1\,\,\forall n \ge 1\) bằng phương pháp quy nạp toán học. Thật vậy,
Với \(n = 1 \Rightarrow {u_1} = 2 > 1\).
Giả sử \({u_k} > 1 \Rightarrow {u_{k\, + \,1}} = \frac{{3{u_k} + 1}}{4}\, > \frac{{3 + 1}}{4} = 1.\)
Theo nguyên lí quy nạp, ta có \({u_n} > 1\,\,\forall n \ge 1\).
Do đó \[{u_n} - {u_{n\, - \,1}} < 0 \Leftrightarrow {u_n} < {u_{n\, - \,1}}\,\,\forall n \ge 2\].
Vậy dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) giảm.
(1,5 điểm)Hình chóp \[S.ABCD\] có \[O\] là tâm của hình bình hành \[ABCD\], điểm \[M\] thuộc cạnh \[SA\] sao cho \(SM = 2MA,\,\,N\) là trung điểm của \[AD.\]
a) Tìm giao tuyến của các mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {MBC} \right)\).
b) Tìm giao điểm \[I\] của \[SB\] và \(\left( {CMN} \right)\); giao điểm \[J\] của \[SA\] và \(\left( {ICD} \right)\).
c) Chứng minh \[ID,{\rm{ }}JC\] và \[SO\] đồng quy tại \[E.\] Tính tỉ số \(\frac{{SE}}{{SO}}\).

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {MBC} \right)\\AD{\rm{ // }}BC\\AD \subset \left( {SAD} \right);BC \subset \left( {MBC} \right)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \left( {SAD} \right) \cap \left( {MBC} \right) = Mx{\rm{ // }}AD{\rm{ // }}BC\).
b) Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] gọi \(L = CN \cap AB\).
Suy ra \[LM\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {CMN} \right)\] và \[\left( {SAB} \right),\] điểm \[I\] cần tìm là giao điểm của \[LM\]và \[SB.\]
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}I \in \left( {ICD} \right) \cap \left( {SAB} \right)\\CD{\rm{ // }}AB\\CD \subset \left( {ICD} \right);AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \left( {ICD} \right) \cap \left( {SAB} \right) = Iy{\rm{ // }}CD{\rm{ // }}AB\)
Điểm \[J\] cần tìm là giao điểm của \[Iy\] với \[SD.\]
c) Ta có \(SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).
Trong mặt phẳng \[\left( {ICD} \right),\] gọi \(E = JC \cap ID\) có
\(\left\{ \begin{array}{l}E \in JC \subset \left( {SAC} \right)\\E \in ID \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\), hay \[E\] thuộc \[SO.\]
Lại có \[AN\] là đường trung bình của tam giác \[LBC,\] nên \[A\] trung điểm của \[LB.\]
• Trong tam giác \[SBL\] có \[SA\] là đường trung tuyến và \(SM = \frac{2}{3}SA\) nên \(M\) là trọng tâm của tam giác \[SBL\]. Nên \[I\] trung điểm của \[SB.\]
• Trong tam giác \[SBD\] có \[E\] là trọng tâm của tam giác. Do đó \(\frac{{SE}}{{SO}} = \frac{2}{3}\).
(1,0 điểm)Công ty A muốn thuê nhà hai mảnh đất để làm 2 nhà kho, một mảnh trong vòng 10 năm và một mảnh trong vòng 15 năm ở hai chỗ khác nhau. Công ty bất động sản C, công ty bất động sản B đều muốn cho thuê. Hai công ty đưa ra phương án cho thuê như sau:
• Công ty B: Trả tiền theo quý, quý đầu tiên là 8 triệu đông và từ quý thứ hai trở đi mỗi quý tăng thêm \(500\,\,000\) đồng.
• Công ty C: Năm đầu tiên thuê đất là 60 triệu và kể từ năm thứ hai trở đi mỗi năm tăng thêm 3 triệu đồng.
Hỏi công ty A nên lựa chọn thuê đất của công ty bất động sản nào để chi phí là thấp nhất, biết rằng các mảnh đất cho thuê về dịch tích, độ tiện lợi đều như nhau?
Gọi \({B_n},\,\,{C_n}\) lần lượt là số tiền công ty A cần trả theo cách tính của hai công ty B và C.
Theo bài ra, ta có:
• \({B_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của một cấp số cộng với \({u_1} = 8\) triệu đồng, \(d = 0,5\) triệu đồng.
• \({C_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của một cấp số cộng với \({u_1} = 60\) triệu đồng, \(d = 3\) triệu đồng.
Khi đó:
• Nếu thuê đất của công ty B trong vòng 15 năm = 60 quý thì số tiền công ty A phải trả là:
\({B_{60}} = \left( {2 \cdot 8 + 59 \cdot 0,5} \right) \cdot 30 = 1\,\,365\) (triệu đồng).
• Nếu thuê đất của công ty C trong vòng 15 năm thì số tiền công ty A phải trả là:
\[{C_{15}} = \left( {2 \cdot 60 + 14 \cdot 3} \right) \cdot 7,5 = 1\,\,215\] (triệu đồng).
Do đó thuê mảnh đất trong vòng 15 năm của công ty C.
• Nếu thuê đất của công ty B trong vòng 10 năm = 40 quý thì số tiền công ty A phải trả là:
\({B_{40}} = \left( {2 \cdot 8 + 39 \cdot 0,5} \right) \cdot 20 = 710\) (triệu đồng).
• Nếu thuê đất của công ty C trong vòng 15 năm thì số tiền công ty A phải trả là:
\[{C_{10}} = \left( {2 \cdot 60 + 9 \cdot 3} \right) \cdot 4,5 = 661,5\] (triệu đồng).
Do đó thuê mảnh đất trong vòng 10 năm của công ty C.
Vậy chọn công ty C để thuê cả hai mảnh đất.
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là
Nếu \(x < 5\) thì \(x + 5 > 10\);
Nếu \(x = 6\) thì \(x > 2\);
Nếu \(x \ge 5\) thì \(x + 6 \le 6\);
Nếu \(x - 2 = 9\) thì \(x = 7\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: 6 > 2 nên “Nếu \(x = 6\) thì \(x > 2\)” là mệnh đề đúng.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề: “\(\exists x \in \mathbb{Z},\,\,{x^5} + 8x = 10\)” là
“\(\exists x \in \mathbb{Z},\,\,{x^5} + 8x \ne 10\)”;
“\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,{x^5} + 8x \ne 10\)”;
“\(\forall x \in \mathbb{Z},\,\,{x^5} + 8x \ne 10\)”;
“\(\forall x \in \mathbb{Z},\,\,{x^5} + 8x = 10\)”.
Đáp án đúng là: C
Mệnh đề phủ định của mệnh đề: “\(\exists x \in \mathbb{Z},\,\,{x^5} + 8x = 10\)” là “\(\forall x \in \mathbb{Z},\,\,{x^5} + 8x \ne 10\)”.
Cho tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} < 9} \right\}\), một tập hợp con của tập hợp này là
\(\left\{ {2;5} \right\}\);
\(\left\{ {4; - 1; - 2} \right\}\);
\(\left\{ {1; - 1;0} \right\}\);
\(\left\{ {3; - 3} \right\}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có:\(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} < 9} \right\} = \left\{ { - 2;2; - 1;1;0} \right\}\).
Vậy \(\left\{ {1; - 1;0} \right\} \subset B\).
Kí hiệu nào sau đây để chỉ 0,4 là số hữu tỉ ?
\(0,4 \in \mathbb{N}\);
\(0,4 \in \mathbb{R}\);
\(0,4 \in \mathbb{Z}\);
\(0,4 \in \mathbb{Q}\).
Đáp án đúng là: D
\(\mathbb{Q}\) là tập hợp số hữu tỉ. Vậy kí hiệu để chỉ 0,4 là số hữu tỉ là: \(0,4 \in \mathbb{Q}\).
Chọn đáp án đúng: \(\left( {2;6} \right) \cap \left[ {3;10} \right) = ?\)
\(\left( { - \infty ;\,3} \right)\);
\(\left( {2;\,3} \right)\);
\(\left[ {6;10} \right)\);
\(\left[ {3;6} \right)\).
Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {2;6} \right) \cap \left[ {3;10} \right) = \left[ {3;6} \right)\).
Trong các bất phương trình sau, đâu là bất phương trình bậc nhất hai ẩn ?
\(x - 3y + 5 < {x^2}\);
\({x^2} + {y^2} \le 46\);
\(x - y + 4z - 9 < 0\);
\(2x - 5y < 9\).
Đáp án đúng là: D
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là:\(2x - 5y < 9\).
Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(2x - y < 0\) ?
\(A\left( {3;4} \right)\);
\(B\left( { - 2;1} \right)\);
\(C\left( {2;1} \right)\);
\(D\left( {3; - 4} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Xét điểm \(B\left( { - 2;1} \right)\) ta có khi \(x = - 2\), \(y = 1\) thì \(2 \cdot ( - 2) - 1 = - 5 < 0\).
Vậy điểm \(B\left( { - 2;1} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y < 0\).
Cặp số \(\left( {9;\,8} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn nào dưới đây ?
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 5\\x - y < 0\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 10\\2x - y < 13\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y < 20\\x - y < 1\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}3x + y < 0\\2x - 3y > 2\end{array} \right.\).
Đáp án đúng là: B
Xét cặp số \(\left( {9;8} \right)\) và hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 10\\2x - y < 13\end{array} \right.\)
Ta thấy hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 10\\2x - y < 13\end{array} \right.\) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn và \(\left\{ \begin{array}{l}9 + 8 = 17 > 10\\2 \cdot 9 - 8 = 10 < 13\end{array} \right.\)
Vậy cặp số \(\left( {9;8} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 10\\2x - y < 13\end{array} \right.\).
Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 2\\x - 3y < - 3\end{array} \right.\) là phần không được tô màu trên hình vẽ nào dưới đây ?
;
;

Tất cả các đáp án trên đều sai.
Đáp án đúng là: A
Vẽ các đường thẳng \(x + y = 2\) và \(x - 3y = - 3\) trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\]
Xét điểm \((0;0)\) thấy \((0;0)\) không phải là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 2\\x - 3y < - 3\end{array} \right.\).
Do đó, miền nghiệm cần tìm giao của nửa mặt phẳng (không kể bờ) bờ là đường thẳng \(x + y = 2\) không chứa điểm \((0;0)\) và nửa mặt phẳng (không kể bờ) bờ là đường thẳng \(x - 3y = - 3\) không chứa điểm \((0;0)\).
Vậy miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 2\\x - 3y < - 3\end{array} \right.\) là phần không được tô màu trên hình vẽ sau.

Cho góc \(\alpha \) biết \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \), khẳng định nào dưới đây là sai ?
\(\tan \alpha \in \mathbb{R}\);
\[\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }}\left( {\tan \alpha \ne 0} \right)\];
\[ - 1 \le \cos \alpha \le 1\];
\(\sin \alpha \in \left( { - 1;1} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Do \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \), ta có: \(\sin \alpha \in \left[ {0;\,\,1} \right]\).
Vậy khẳng định \(\sin \alpha \in \left( { - 1;1} \right)\) là sai.
Cho tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\), các góc đối diện các cạnh đó lần lượt là \(\alpha \), \(\beta \), \(\varphi \), các đường cao tương ứng lần lượt là \({h_a}\), \({h_b}\), \({h_c}\) và \(p\) là nửa chu vi của tam giác. Diện tích tam giác bằng
\(\frac{1}{2}a{h_a}\);
\(\sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p + b} \right)\left( {p + c} \right)} \);
\(\frac{1}{2}bc\sin \beta \);
\(\frac{1}{2}ab\sin \alpha \).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(S = \frac{1}{2}a{h_a}\)\( = \frac{1}{2}bc\sin \alpha \)\( = \frac{1}{2}ab\sin \varphi \)\( = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 14\,\,{\rm{cm}}\), \(AC = 15\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 16\) cm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp (làm tròn đến hàng phần trăm) của tam giác \(ABC\) là
8,70;
9,70;
8,69;
9,69.
Đáp án đúng là: A
Nửa chu vi của tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{14 + 15 + 16}}{2} = 22,5\) (cm).
Áp dụng công thức Heron tính diện tích ta có:
\({S_{ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)} \)
\( = \sqrt {22,5 \cdot \left( {22,5 - 14} \right) \cdot \left( {22,5 - 15} \right) \cdot \left( {22,5 - 16} \right)} \approx 96,56\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABC\) là:
\(R = \frac{{abc}}{{4{S_{ABC}}}} \approx \frac{{14 \cdot 15 \cdot 16}}{{4 \cdot 96,56}} \approx 8,70\) (cm).
Cho lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\) như hình dưới, khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {ED} \) có cùng điểm cuối;
\[\overrightarrow {CO} = \overrightarrow {DE} \];
Đường thẳng \(AB\) là giá của vectơ \(\overrightarrow {FC} \);
\[\overrightarrow {OA} \] và \[\overrightarrow {OB} \] là hai vectơ đối nhau.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\overrightarrow {CO} \] và \[\overrightarrow {DE} \] là hai vectơ có cùng phương, cùng hướng, có độ dài bằng nhau.
Vậy \[\overrightarrow {CO} = \overrightarrow {DE} \].
Hai vectơ bằng nhau khi hai vectơ đó:
Cùng hướng và có độ dài bằng nhau;
Song song và có độ dài bằng nhau;
Cùng phương và có độ dài bằng nhau;
Không có đáp án đúng.
Đáp án đúng là: A
Hai vectơ bằng nhau khi hai vectơ đó cùng hướng và có độ dài bằng nhau.
Cho 3 điểm phân biệt \(A\), \(B\), \(C\) ta có: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = ?\)
\(\overrightarrow {AC} \);
\(\overrightarrow {BC} \);
\[\overrightarrow {AA} \];
\(\overrightarrow {CB} \).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 3\,\)cm, \(AC = 4\)cm. Tính \(\left| {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right|\).
5 cm;
6 cm;
7 cm;
1 cm.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left| {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = BC\)
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có:
Áp dụng định lý Pythagore ta có:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} \Rightarrow B{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)\( \Rightarrow BC = \sqrt {25} = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy \(\left| {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = BC = 5\,\,{\rm{cm}}\).
Cho vectơ \(\overrightarrow a \) khác vectơ – không và số thực k khác 0, ta có: \(\left| {k\overrightarrow a } \right| = ?\)
\(k \cdot a\);
\(\overrightarrow k \cdot \overrightarrow a \);
\(k \cdot \left| {\overrightarrow a } \right|\);
\(\left| k \right|\left| {\overrightarrow a } \right|\).
Đáp án đúng là: D
Cho vectơ \(\overrightarrow a \) khác vectơ – không, số thực k khác 0, ta có: \(\left| {k\overrightarrow a } \right| = \left| k \right| \cdot \left| {\overrightarrow a } \right|\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(D\) và \(H\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {CB} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AD} \) và \(\overrightarrow {AH} \) ta được
\(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AH} \);
\(\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow {AD} - 2\overrightarrow {AH} \);
\(\overrightarrow {CB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AH} \);
\(\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow {AD} + 2\overrightarrow {AH} \).
Đáp án đúng là: B
Do \(D\), \(H\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên ta có:
\(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AD} \), \(\overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AH} \).
Ta có: \(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AD} - 2\overrightarrow {AH} \).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) khác vectơ – không. Biết \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\), khẳng định nào sau đây là đúng ?
\(\overrightarrow a \bot \overrightarrow b \);
\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng phương;
\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) song song;
\(\left| {\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow b } \right| = 0\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\), mà \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) khác vectơ – không.
Nên \(\overrightarrow a \bot \overrightarrow b \).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AC = 11\,\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 9\,\,{\rm{cm}}\), \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CB} = 95\). Tính số đo góc \(ACB\) (làm tròn đến độ).
\(100^\circ \);
\(16^\circ \);
\(164^\circ \);
\(116^\circ \).
Đáp án đúng là: C

\(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CB} = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CB} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 11 \cdot 9 \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right)\)
\( \Rightarrow 95 = 99 \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right)\)
\( \Rightarrow \cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \frac{{95}}{{99}} \Rightarrow \widehat {BCx} = \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) \approx 16^\circ \) (với \(Cx\) là tia đối của tia \(CA\)).
Do đó, \(\widehat {ACB} = 180^\circ - \widehat {BCx} = 180^\circ - 16^\circ = 164^\circ \).
II. Tự luận (4 điểm)
(1 điểm) Trong một hội thi hùng biện ngôn ngữ có 200 thí sinh tham dự. Mỗi thí sinh tham gia thi một hoặc hai hoặc ba thứ tiếng: Hàn Quốc, Trung Quốc hoặc Anh. Biết rằng có 78 thí sinh chỉ thi tiếng Anh, 70 thí sinh thi tiếng Hàn Quốc, 80 thí sinh thi tiếng Trung Quốc, 18 thí sinh thi cả tiếng Hàn Quốc và tiếng Trung Quốc. Hỏi có bao nhiêu thí sinh thi cả 3 thứ tiếng?
Từ bài toán đã cho ta có sơ đồ Venn như sau:

Số thí sinh thi tiếng Hàn Quốc hoặc tiếng Trung Quốc là:
200 – 78 = 122 (thí sinh)
Số thí sinh cả hai thứ tiếng Hàn Quốc và Trung Quốc là:
(70 + 80) – 122 = 28 (thí sinh)
Số thí sinh thi cả ba thứ tiếng là:
28 – 18 = 10 (thí sinh)
Vậy có 10 thí sinh thi cả ba thứ tiếng.
(1 điểm) Xưởng Liên Hà định dùng hai loại hoa khô để chiết xuất ra 140 kg tinh dầu \(A\) và 9 kg tinh dầu \(B\). Từ mỗi tấn hoa khô loại I giá 4 triệu đồng, có thể làm được 20 kg tinh dầu \(A\) và 0,6 kg tinh dầu \(B\). Từ mỗi tấn hoa khô loại II giá 3 triệu đồng có thể chiết xuất được làm được 10 kg tinh dầu \(A\) và 1,5 tinh dầu \(B\). Hỏi phải dùng bao nhiêu tấn hoa khô mỗi loại để chi phí mua hoa khô là ít nhất, biết rằng cơ sở cung cấp hoa khô chỉ có thể cung cấp không quá 9 tấn hoa khô loại I và không quá 10 tấn hoa khô loại II.
Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số tấn hoa khô loại I và loại II (\(0 \le x \le 9\), \(0 \le y \le 10\)).
Khi đó, số tiền để mua hoa khô là: \(F\left( {x;y} \right) = 4x + 3y\).
Từ \(x\) tấn hoa khô loại I làm được \(20x\) kg tinh dầu \(A\) và \(0,6x\) kg tinh dầu \(B\).
Từ \(y\) tấn hoa khô loại II làm được \(10y\) kg tinh dầu \(A\) và \(1,5y\) kg tinh dầu \(B\).
Suy ra từ \(x\) tấn hoa khô lọai I và \(y\) tấn hoa khô loại II làm được \(20x + 10y\) kg tinh dầu \(A\), \(0,6x + 1,5y\) kg tinh dầu \(B\).
Do phải làm ít nhất 140 kg tinh dầu \(A\) và 9 kg tinh dầu \(B\), nên ta có hệ bất phương trình sau:
\(\left\{ \begin{array}{l}20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + y \ge 14\\2x + 5y \ge 30\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array} \right.\)(*)
Bài toán trở thành: Tìm \(\left( {x;y} \right)\) để \(F\left( {x;y} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất thỏa mãn hệ bất phương trình (*).
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) trên hệ trục tọa độ \[Oxy\] ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là miền tứ giác \(ABCD\) (kể cả biên) với \(A\left( {5;4} \right)\), \(B\left( {9;\frac{{12}}{5}} \right)\),\(C\left( {9;10} \right)\), \(D\left( {2;\,\,10} \right)\).
Ta có:\(F\left( {x;y} \right) = 4x + 3y\) đạt giá trị nhỏ nhất trên miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) khi \(\left( {x;y} \right)\) là tọa độ của một trong các đỉnh.
Tính giá trị của \(F\left( {x;y} \right)\) tại các đỉnh ta được:
Tại \(A\left( {5;4} \right)\): \(F\left( {5;4} \right) = 32\);
Tại \(B\left( {9;\frac{{12}}{5}} \right)\): \(F\left( {9;\,\,\frac{{12}}{5}} \right) = 43,2\);
Tại \(C\left( {9;10} \right)\): \(F\left( {9;\,\,10} \right) = 66\);
Tại \(D\left( {2;\,\,10} \right)\): \(F\left( {2;\,\,10} \right) = 38\).
Suy ra \(F\left( {x;y} \right)\) nhỏ nhất khi \(\left( {x;y} \right) = \left( {5;4} \right)\).
Như vậy để chi phí mua hoa khô ít nhất cần mua 5 tấn hoa khô loại I và 4 tấn hoa khô loại II.
(1 điểm) Từ vị trí \(O\)trên một cái tháp, người ta quan sát một cây cao. Biết khoảng cách từ vị trí cái tháp người đó đứng đến cái cây là 20 m, chiều cao của cái tháp là 4 m, góc nhìn từ gốc cây đến ngọn cây là \(\widehat {BOC} = 60^\circ \), góc nhìn nếu đứng ở gốc cây nhìn từ chân tháp đến đỉnh tháp thì góc nhìn là \(\widehat {OBH} = 25^\circ \). Tính chiều cao của cây.

Theo đề bài ta có: \(OH = 4\,\,{\rm{m}}\), \(HB = 20\,\,{\rm{m}}\).
Xét tam giác vuông \(OHB\)
Áp dụng định lý Pythagore ta có:
\(O{B^2} = O{H^2} + H{B^2} = {4^2} + {20^2} = 416 \Rightarrow OB = \sqrt {416} \approx 20,4\) (m).
Xét tam giác \(OBC\)có: \(\widehat {OBC} = 90^\circ - \widehat {OBH} = 90^\circ - 25^\circ = 65^\circ \).
\( \Rightarrow \widehat {OCB} = 180^\circ - 60^\circ - 65^\circ = 55^\circ \).
Áp dụng định lý sin ta có:
\(\frac{{OB}}{{\sin \widehat {OCB}}} = \frac{{CB}}{{\sin \widehat {COB}}} \Rightarrow \frac{{20,4}}{{\sin 55^\circ }} = \frac{{CB}}{{\sin 60^\circ }} \Rightarrow CB = \frac{{20,4 \cdot \sin 60^\circ }}{{\sin 55^\circ }} \approx 21,57\) (m)
Vậy chiều cao của cây khoảng 21,57 m.
(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\) đều cạnh 3 cm, \(M\) là điểm thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Đặt biểu thức \(P = M{A^2} - M{B^2} - M{C^2}\) với giá trị lớn nhất là \(a\) và giá trị nhỏ nhất là \(b\). Khi đó, tính giá trị biểu thức \(T = 4a + 3b\).

Gọi \(O\), \(R\) lần lượt là tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Gọi \(A'\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(O\).
Ta có:
\(P = M{A^2} - M{B^2} - M{C^2}\)
\( = {\overrightarrow {MA} ^2} - {\overrightarrow {MB} ^2} - {\overrightarrow {MC} ^2}\)
\( = {\left( {\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OA} } \right)^2} - {\left( {\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OB} } \right)^2} - {\left( {\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OC} } \right)^2}\)
\( = \left( {\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OA} - \overrightarrow {MO} - \overrightarrow {OB} } \right)\left( {\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OB} } \right) - {\left( {\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OC} } \right)^2}\)
\( = \left( {\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OB} } \right)\left( {2\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right) - \left( {M{O^2} + 2\overrightarrow {MO} \cdot \overrightarrow {OC} + O{C^2}} \right)\)
\( = 2\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {MO} + O{A^2} + \overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OB} - 2\overrightarrow {OB} \cdot \overrightarrow {MO} - \overrightarrow {OB} \cdot \overrightarrow {OA} - O{B^2} - M{O^2} - 2\overrightarrow {MO} \cdot \overrightarrow {OC} - O{C^2}\)
\( = - M{O^2} - 2\overrightarrow {MO} \left( {\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OC} } \right) + O{A^2} - O{B^2} - O{C^2}\)
\( = - 2{R^2} + 2\overrightarrow {MO} \left( {\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OA'} } \right)\)
\( = - 2{R^2} + 2\overrightarrow {MO} \cdot 2\overrightarrow {OA} \)
\( = - 2{R^2} - 4\overrightarrow {OM} \cdot \overrightarrow {OA} \)
\( = - 2{R^2} - 4{R^2} \cdot \cos \left( {\overrightarrow {OM} ,\,\overrightarrow {OA} } \right)\).
Ta có:
\(b = {P_{\min }} = - 6{R^2} \Leftrightarrow \cos \left( {\overrightarrow {OM} ,\,\overrightarrow {OA} } \right) = 1 \Leftrightarrow M \equiv A\)
\(a = {P_{\max }} = 2{R^2} \Leftrightarrow \cos \left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {OA} } \right) = - 1 \Leftrightarrow M \equiv A'\)
\( \Rightarrow T = 4a + 3b = 4 \cdot 2{R^2} + 3 \cdot \left( { - 6{R^2}} \right) = - 10{R^2}\)
Tam giác đều cạnh 3 cm có: \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 3 \cdot \sin 60^\circ = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}\].
Do đó, \(R = \frac{{AB \cdot AC \cdot BC}}{{4{S_{ABC}}}} = \frac{{3 \cdot 3 \cdot 3}}{{4 \cdot \frac{{9 \cdot \sqrt 3 }}{4}}} = \sqrt 3 \).
Vậy \[T = - 10{R^2} = - 10 \cdot {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = - 30\].

