Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 10110 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?

“Tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân.”;

“Số 100 là một hợp số.”;

“Số 2 022 có chia hết cho 4 không?”;

“Phương trình bậc nhất luông có nghiệm.”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu “Số 2 022 có chia hết cho 4 không?” là câu hỏi, không xác định tính đúng sai nên không phải là mệnh đề.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{N},\,{x^2} = 10\)” khẳng định rằng

Bình phương của một số tự nhiên bằng 10;

Bình phương của một số \(x\) bằng 10;

Chỉ có một số tự nhiên mà bình phương của nó bằng 10;

Có ít nhất một số tự nhiên mà bình phương của nó bằng 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{N},\,{x^2} = 10\)” khẳng định rằng: “Có ít nhất một số tự nhiên mà bình phương của nó bằng 10”.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phủ định của mệnh đề “Bất phương trình \(2{x^2} + 3 > 1\) vô nghiệm” là mệnh đề

“Bất phương trình \(2{x^2} + 3 > 1\) không có nghiệm”;

“Bất phương trình \(2{x^2} + 3 > 1\) có nghiệm”;

“Bất phương trình \(2{x^2} + 3 < 1\) vô nghiệm”;

“Bất phương trình \(2{x^2} + 3 < 1\) có nghiệm”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phủ định của mệnh đề “Bất phương trình \(2{x^2} + 3 > 1\) vô nghiệm” là mệnh đề “Bất phương trình \(2{x^2} + 3 > 1\) có nghiệm”.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết tập hợp A: “tập hợp các số thực lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5” dưới dạng nêu tính chất đặc trưng cho phần tử của tập hợp, ta được

\(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,2 \le x \le 5} \right\}\);

\(A = \left\{ {2;\,\,5} \right\}\);

\(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,2 < x < 5} \right\}\);

\(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\,2 < x < 5} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \(x\) là số thực lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5, khi đó \(x\) thỏa mãn \(x \in \mathbb{R},\,\,2 < x < 5\).

Vậy \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,2 < x < 5} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(B = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9} \right\}\). Tập hợp nào sau đây là tập con của tập \(B\)?

\({B_1} = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,11} \right\}\);

\({B_2} = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,9} \right\}\);

\({B_3} = \left\{ {1;\,\,3;\,\,7;\,\,9} \right\}\);

\({B_1} = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,10} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các tập hợp ở đáp án, ta thấy chỉ có tập hợp \({B_3}\) thỏa mãn mọi phần tử của nó đều là phần tử của tập \(B\) nên tập hợp \({B_3}\) là tập con của \(B\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\mathbb{N}\) là tập hợp các số tự nhiên;

\(\mathbb{Z}\) là tập hợp các số nguyên;

\(\mathbb{Q}\) là tập hợp các số vô tỉ;

\(\mathbb{R}\) là tập hợp các số thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\mathbb{N}\) là tập hợp các số tự nhiên; \(\mathbb{Z}\) là tập hợp các số nguyên; \(\mathbb{Q}\) là tập hợp các số hữu tỉ; \(\mathbb{R}\) là tập hợp các số thực.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\mathbb{N} \in \mathbb{Z}\);

\(\mathbb{Q} \subset \mathbb{Z}\);

\(\mathbb{Q} \subset \mathbb{R}\);

\({\mathbb{N}^*} \in \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kí hiệu \( \in \) dùng để so sánh giữa phần tử với tập hợp nên đáp án A và D sai.

Tập hợp các số nguyên là tập con của tập hợp các số hữu tỉ nên đáp án B sai.

Tập hợp các số hữu tỉ là tập con của tập hợp các số thực nên đáp án C đúng.                
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2;\,\,5} \right)\) và \(B = \left[ {0;\,\, + \infty } \right)\). Tập hợp \(A \cup B\) là

\(\left[ { - 2;\, + \infty } \right)\);

\(\left[ { - 2;\,\,0} \right)\);

\(\left[ {0;\,\,5} \right)\);

\(\left[ {5;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(A \cup B = \left[ { - 2;\,\,5} \right) \cup \left[ {0;\, + \infty } \right) = \left[ { - 2;\, + \infty } \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn? 

\(2x - 4y \ge 7\);

\(5{x^3} - 4{y^3} < 2\);

\({x^2} - 2y < 0\);

\({x^2} + 3 > 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét bất phương trình \(2x - 4y \ge 7\).

Bất phương trình có hai ẩn \(x,\,\,y\) có lũy thừa bậc cao nhất là bậc một và các hệ số đều khác 0. Do đó, đây là một bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số nào là nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \ge 6\)? 

\(\left( {1;\,\, - 3} \right)\);

\(\left( { - 3;\,\, - 4} \right)\);

\(\left( {7;\,\,8} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét cặp số \(\left( {7;\,\,8} \right)\) và bất phương trình \(2x + 3y \ge 6\), ta có: \(2 \cdot 7 + 3 \cdot 8 = 38 > 6\)

Do đó, cặp số \(\left( {7;\,\,8} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \ge 6\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nửa mặt phẳng không bị gạch trong hình bên (bao gồm cả đường thẳng \(d\)) là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?
Nửa mặt phẳng không bị gạch trong hình bên (bao gồm cả đường thẳng d là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 1)

\(x - 2y \ge 4\);

\(x - 2y > 4\);

\(x - 2y < 4\);

\(x - 2y \le 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nửa mặt phẳng không bị gạch trong hình bên (bao gồm cả đường thẳng d là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 2)

Đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {4;\,\,0} \right)\) và \(\left( {0;\, - 2} \right)\) nên có phương trình là \(x - 2y = 4\).

Xét điểm gốc tọa độ \(O\) thuộc nửa mặt phẳng không bị gạch trong hình trên, ta có:

\(0 - 2 \cdot 0 = 0 < 4\).

Vậy nửa mặt phẳng không bị gạch trong hình bên (bao gồm cả đường thẳng \(d\)) là miền nghiệm của bất phương trình \(x - 2y \le 4\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hệ bất phương trình sau, đâu là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 5 \ge 0\\x - {y^2} > 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 1 < 0\\x - 2y > 0\\x + 5y = 4\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 2\\3x - y < 0\\x - y > 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}7x - y < 1\\x + 6y > 0\\4x + 5y \le 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}7x - y < 1\\x + 6y > 0\\4x + 5y \le 0\end{array} \right.\) ta có: \(7x - y < 1\), \(x + 6y > 0\), \(4x + 5y \le 0\) là các bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Do đó, hệ \(\left\{ \begin{array}{l}7x - y < 1\\x + 6y > 0\\4x + 5y \le 0\end{array} \right.\)là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y - 15 < 0\\x + y > 0\end{array} \right.\) chứa điểm nào trong các điểm sau đây? 

\[\left( {1;\,\,15} \right)\];

\[\left( {1;\,\,2} \right)\];

\[\left( {9;\,\,11} \right)\];

\[\left( {7;\,\,8} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét điểm \[\left( {1;\,\,2} \right)\] và hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y - 15 < 0\\x + y > 0\end{array} \right.\) ta có: \(2 \cdot 1 + 3 \cdot 2 - 15 = - 7 < 0,\,\,1 + 2 = 3 > 0\).

Do đó, điểm \[\left( {1;\,\,2} \right)\] nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y - 15 < 0\\x + y > 0\end{array} \right.\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với giá trị nào của \(\alpha \) thì \(\cos \alpha > 0\)?

\[0^\circ < \alpha \le 90^\circ \];

\[90^\circ < \alpha \le 180^\circ \];

\[0^\circ \le \alpha \le 90^\circ \];

\[0^\circ \le \alpha < 90^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\cos \alpha > 0\) khi \(0^\circ \le \alpha < 90^\circ \).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(\sin 150^\circ = \sin 30^\circ \);

\(\sin 150^\circ = - \sin 30^\circ \);

\(\tan 150^\circ = \tan 30^\circ \);

\(\cot 150^\circ = \cot 30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(150^\circ + 30^\circ = 180^\circ \) nên hai góc có số đo \(150^\circ \) và \(30^\circ \) là hai góc bù nhau.

Khi đó, \(\sin 150^\circ = \sin 30^\circ \), \(\tan 150^\circ = - \tan 30^\circ \), \(\cot 150^\circ = - \cot 30^\circ \).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(\sin 45^\circ + \cos 45^\circ \) là

\[\frac{{\sqrt 2 }}{2}\];

1;

\[\sqrt 2 \];

\[2\sqrt 2 \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sin 45^\circ + \cos 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 \).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 60^\circ \). Diện tích tam giác \(ABC\) là

\(\frac{{\sqrt 2 }}{4}AB \cdot AC\);

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}BC \cdot AC\);

\( - \frac{1}{2}AB \cdot AC\);

\(\frac{1}{2}AB \cdot AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin A = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin 135^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{4}AB \cdot AC\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = a,\,AC = b,\,AB = c\) và \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Trong các công thức dưới đây, công thức sai là

\[\frac{a}{{\sin A}} = 2R\,\];

\[\sin A = \frac{a}{{2R}}\,\];

\[b\sin B = 2R\,\];

\[\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\,\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta có: \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\].

Suy ra, \[\sin A = \frac{a}{{2R}}\,\], \[\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\,\]. Vậy công thức ở đáp án C sai.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 60^\circ ,\,\,BC = 8,\,AB = 5\). Độ dài cạnh \(AC\) bằng

7;

129;

49;

\(\sqrt {129} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{C^2} = B{C^2} + A{B^2} - 2BC \cdot AB \cdot \cos B = {8^2} + {5^2} - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot \cos 60^\circ = 49 \Rightarrow AC = 7\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam giác \(ABC\) có các cạnh \(BC = 3\sqrt 3 \), \(AC = 6\), \(AB = 3\). Độ lớn của góc \(A\) là

\(45^\circ \);

\(120^\circ \);

\(60^\circ \);

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{{3^2} + {6^2} - {{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{2 \cdot 3 \cdot 6}} = \frac{1}{2}\). Do đó, \(\widehat A = 60^\circ \).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn đáp án sai. Một tam giác giải được nếu biết 

Độ dài 3 cạnh;

Độ dài 3 cạnh và 1 góc bất kỳ;

Số đo 3 góc;

Độ dài 2 cạnh và 2 góc bất kỳ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một tam giác giải được khi ta biết 3 yếu tố của nó, trong đó phải có ít nhất một yếu tố độ dài (tức là yếu tố góc không được quá 2). Vậy đáp án C sai.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3,\,\,AC = 6\) và \(\widehat A = 60^\circ \). Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác là

3;

\(\sqrt 3 \);

\(3\sqrt 3 \);

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} - 2AC \cdot AB \cdot \cos A = {6^2} + {3^2} - 2 \cdot 6 \cdot 3 \cdot \cos 60^\circ = 27 \Rightarrow BC = 3\sqrt 3 \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R\)

\( \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{2\sin 60^\circ }} = 3\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vectơ có điểm đầu là \(A\), điểm cuối là \(B\) được kí hiệu là

\(AB\);

\(\overrightarrow {BA} \);

\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\);

\(\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vectơ có điểm đầu là \(A\), điểm cuối là \(B\) được kí hiệu là \(\overrightarrow {AB} \).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(A,\,B,\,C,\,D\) là bốn đỉnh của hình vuông thì vectơ \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng với vectơ

\(\overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {DA} \);

\(\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC\,\,{\rm{//}}\,\,AD\), do đó vectơ \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AD} \).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {DB} \);

\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \);

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình bình hành ABCD. Khẳng định nào sau đây là sai?  (ảnh 1)

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {DB} \), do đó đáp án A và đáp án B đúng.

Lại có: \(AB\,{\rm{//}} = DC\), do đó hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {DC} \) cùng hướng và cùng độ dài nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \), vậy đáp án D đúng.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) phân biệt. Đẳng thức nào sau đây sai?

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \);

\(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng quy tắc 3 điểm đối với 3 điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) phân biệt, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \), \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \), do đó đáp án C, D đúng, B sai.

Theo quy tắc hiệu, ta có: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \) nên đáp án A đúng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông \(ABCD\)có cạnh bằng 8. Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) là

8;

16;

\(8\sqrt 2 \);

\(2\sqrt 8 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng quy tắc hình bình hành đối với hình vuông \(ABCD\) ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = 8\sqrt 2 \).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có điểm \(M\) thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \). Điểm \(M\) thỏa mãn bài toán khi

\(M\) là điểm thứ tư của hình bình hành \(ACBM\);

\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\);

\(M\) trùng \(C\);

\(M\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) ta có: \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \)

Do đó, \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} \).

Nên \(M\) trùng với \(G\) hay \(M\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) (\(\overrightarrow b \) khác \(\overrightarrow 0 \)) cùng phương khi và chỉ khi có một số \(k\) sao cho 

\(\overrightarrow a \ne k\overrightarrow b \);

\(\overrightarrow a = k\overrightarrow b \);

\(\overrightarrow a + \overrightarrow b = k\);

\(\overrightarrow a - \overrightarrow b = k\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) (\(\overrightarrow b \) khác \(\overrightarrow 0 \)) cùng phương khi và chỉ khi có một số \(k\) sao cho \(\overrightarrow a = k\overrightarrow b \).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực hiện phép toán vectơ \(\overrightarrow c - 8\overrightarrow c \) được kết quả là

\(9\overrightarrow c \);

\( - 8\overrightarrow c \);

\( - 7\overrightarrow c \);

\(\overrightarrow c \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow c - 8\overrightarrow c = \left( {1 - 8} \right)\overrightarrow c = - 7\overrightarrow c \).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đẳng thức nào sau đây mô tả đúng hình vẽ bên? 
Đẳng thức nào sau đây mô tả đúng hình vẽ bên?  (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AB} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {BC} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {BC} = - 3\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ hình vẽ, ta có \[AB = \frac{1}{4}AC\], \(BC = \frac{3}{4}AC,\,\,BC = 3AB\).

Mà hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \[\overrightarrow {AB} \] cùng hướng nên \[\overrightarrow {AB} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} \], do đó đáp án A và B sai.

Hai vectơ \(\overrightarrow {BC} \) và \[\overrightarrow {AC} \] cùng hướng nên\(\overrightarrow {BC} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} \), do đó đáp án C đúng.

Hai vectơ \(\overrightarrow {BC} \) và \[\overrightarrow {AB} \] cùng hướng nên\(\overrightarrow {BC} = 3\overrightarrow {AB} \), do đó đáp án D sai.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] có \[I,{\rm{ }}D\] lần lượt là trung điểm\[AB,{\rm{ }}CI\]. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\[\overrightarrow {BD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {BD} = - \frac{3}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {BD} = - \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{2}\overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {BD} = - \frac{3}{4}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Sử dụng quy tắc ba điểm và tính chất trung điểm của đoạn thẳng ta có:

\[\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BI} + \overrightarrow {ID} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {IC} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AC} } \right)\]

\[ = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {IA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \]\[ = - \frac{3}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \].

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) đều khác \(\overrightarrow 0 \). Nếu vectơ \(\overrightarrow a \) ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow b \) thì góc giữa hai vectơ bằng 

\(0^\circ \);

\(90^\circ \);

\(180^\circ \);

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu vectơ \(\overrightarrow a \) ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow b \) thì góc giữa hai vectơ bằng \(180^\circ \).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong tam giác \(ABC\) có \(AB = 10,\,\,AC = 12,\,\widehat {BAC} = 120^\circ \). Khi đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \) bằng

30;

60;

– 30;

– 60.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AC} } \right)\)

\( = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = 10 \cdot 12 \cdot \cos 120^\circ = - 60\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\overrightarrow b \) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow b } \right| = 1\) và hai vectơ \(\vec u = \frac{2}{5}\overrightarrow a - 3\overrightarrow b \) và \(\vec v = \overrightarrow a + \overrightarrow b \) vuông góc với nhau. Xác định góc \(\alpha \) giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b .\)

\(\alpha = 90^\circ \);

\(\alpha = 180^\circ \);

\(\alpha = 60^\circ \);

\(\alpha = 45^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai vectơ \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) vuông góc với nhau nên \(\overrightarrow u \cdot \overrightarrow v = 0\).

\( \Leftrightarrow \left( {\frac{2}{5}\overrightarrow a - 3\overrightarrow b } \right) \cdot \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{2}{5}{\overrightarrow a ^2} + \frac{2}{5}\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b - 3\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b - 3{\overrightarrow b ^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{2}{5}{\left| {\overrightarrow a } \right|^2} - \frac{{13}}{5}\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b - 3{\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = 0\)\( \Leftrightarrow \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - 1 \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \alpha = - 1\)\( \Leftrightarrow \cos \alpha = - 1\)

Do đó, \(\alpha = 180^\circ \).

36. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (3 điểm)

 (1 điểm) Một xí nghiệp có ba nhóm máy I, II, III dùng để sản xuất ra hai loại sản phẩm \(A\)và \(B\). Để sản xuất một đơn vị sản phẩm mỗi loại phải lần lượt dùng các máy thuộc các nhóm khác nhau. Số máy trong một nhóm và số máy của từng nhóm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thuộc mỗi loại được cho trong bảng sau:

Nhóm

Số máy trong mỗi nhóm

Số máy trong từng nhóm để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Loại \(A\)

Loại \(B\)

I

15

3

3

II

4

0

2

III

12

2

4

 

Một đơn vị sản phẩm loại \(A\) lãi 40 nghìn đồng, một đơn vị sản phẩm loại \(B\) lãi 50 nghìn đồng. Hỏi xí nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm mỗi loại để có lãi cao nhất?

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm loại \(A\) cần sản xuất là \(x\); số sản phẩm loại \(B\) cần sản xuất là \(y\)

(\(x,y \ge 0\)).

Số máy nhóm I cần sử dụng là: \(3x + 3y\).

Số máy nhóm II cần sử dụng là: \(2y\).

Số máy nhóm III cần sử dụng là: \(2x + 4y\).

Lãi suất thu được là: \(F(x;y) = 40x + 50y\) (nghìn đồng).    

Bài toán trở thành:

Tìm \(x,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{0 \le y \le 2}\\{x + y \le 5}\\{x + 2y \le 6}\end{array}} \right.\) sao cho \(F(x;y) = 40x + 50y\) lớn nhất.

Vẽ các đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2,\left( {{d_2}} \right):x + y = 5,\left( {{d_3}} \right):x + 2y = 6\). Ta có miền nghiệm của bất phương trình là miền ngũ giác \(EABCD\) với \(E\left( {0;\,0} \right),\,A\left( {0;\,2} \right)\), \(B\left( {2;\,2} \right)\), \(C\left( {4;\,\,1} \right)\), \(D\left( {5;\,0} \right)\).

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có \(F(0;\,\,0) = 0\), \(F(0;\,\,2) = 100\),\(F(2;\,\,2) = 180\),\(F(4;\,\,1) = 210\), \(F(5;\,\,0) = 200\).

Vì\(F(x;y) = 40x + 50y\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = 4;y = 1\) nên phương án sản xuất 4 sản phẩm loại \(A\) và 1 sản phẩm loại \(B\) sẽ có lãi cao nhất.

37. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Hai chiếc tàu thủy \(P\) và \[Q\] cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân \(B\) của tháp hải đăng \(AB\) ở trên bờ biển (hình bên). Từ \(P\) và \(Q,\) người ta nhìn thấy tháp hải đăng \(AB\) dưới các góc \(\widehat {BPA} = 35^\circ \) và \(\widehat {BQA} = 48^\circ \). Tính chiều cao (làm tròn đến hàng phần trăm) của tháp hải đăng đó.

Hai chiếc tàu thủy  P  và  Q  cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân  B  của tháp hải đăng  A B  ở trên bờ biển (hình bên).  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: \(\widehat {PAQ} = \widehat {BQA} - \widehat {BPA} = 48^\circ - 35^\circ = 13^\circ \) (tính chất góc ngoài trong tam giác).

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(APQ\), ta có: \(\frac{{PQ}}{{\sin \widehat {PAQ}}} = \frac{{AQ}}{{\sin \widehat {BPA}}}\).

Thay số: \(\frac{{300}}{{\sin 13^\circ }} = \frac{{AQ}}{{\sin 35^\circ }}\)\( \Rightarrow AQ \approx 764,93\;{\rm{(m)}}\).

Tam giác \(ABQ\) vuông tại \(B\) nên \(AB = AQ \cdot \sin 48^\circ \)\( \approx 568,46\,{\rm{(m)}}\).

Vậy chiều cao của tháp hải đăng xấp xỉ bằng 568,46 m.

38. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Cho tứ giác \(ABCD\), hai điểm \(M,\,N\) thỏa mãn \[2\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MA} = \overrightarrow 0 \], \[2\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {ND} = \overrightarrow 0 \] và \[\frac{{AD}}{{BC}} = x\]. Tính \[\frac{{\cos \widehat {DBC}}}{{\cos \widehat {ADB}}}\] theo \(x\) để \[MN \bot BD\].

Xem đáp án

Cho tứ giác \(ABCD\), hai điểm \(M,\, (ảnh 1)

Ta có biểu diễn

\[\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AN} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AN} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {BN} + \overrightarrow {NA} } \right) + \overrightarrow {AN} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BN} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AN} \]

\[ = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CN} } \right) + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DN} } \right) = \frac{2}{3}\overrightarrow {BC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \]

Vậy \[\overrightarrow {MN} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \].

Do đó, \[MN \bot BD \Leftrightarrow \left( {2\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \overrightarrow {BD} = 0 \Leftrightarrow 2BC \cdot \cos \widehat {DBC} + AD \cdot \cos \widehat {ADB} = 0\]

Suy ra \[\frac{{\cos \widehat {DBC}}}{{\cos \widehat {ADB}}} = - \frac{{AD}}{{2BC}} = - \frac{x}{2}\].