Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 1
8 câu hỏi
Đọc thầm bài văn sau:
NHỮNG BÔNG HOA TÍM
Cồn cát cao trên kia là chỗ cô Mai nằm nghỉ. Những cây dương đang độ lớn vây quanh mộ cô. Hôm trước mẹ dắt Nhi ra thăm mộ, mẹ đọc hàng chữ đỏ khắc trên bia: “Nguyễn Thị Mai, dân quân, hi sinh ngày 10-10-1968”. Mẹ không nói gì cả. Nhi cảm thấy bàn tay mẹ siết chặt lấy bàn tay bé nhỏ của Nhi. Ngày ấy, mẹ cùng cô Mai ở chung tiểu đội dân quân. Đêm nào mẹ cũng đi tuần trên bãi.
Những người già trong làng kể lại rằng: Chiều nào, cô Mai cũng ra cồn cát đó với một khẩu súng trường. Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Ngày chiếc máy bay bốc cháy đâm đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hi sinh. Những bông hoa ấy vừa nở, mùi thơm bay về tận làng làm nôn nao cả lòng người những buổi chiều như chiều nay.
Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa ấy. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa. Nhi gọi mẹ ríu rít:
- Mẹ ơi, những cồn cát cao sau làng, chỗ nào cô Mai cũng tì ngực xuống để bắn máy bay. Con thấy toàn hoa là hoa!
(Trần Nhật Thu)

Vũ Thị Mai
Nguyễn Thị Mai
Trần Thị Mai
B. Nguyễn Thị Mai
10-10-1986
01-01-1968
10-10-1968
Vì mẹ muốn Nhi im lặng để tưởng nhớ cô Mai
Vì mẹ căm giận kẻ thù đã giết chết cô Mai.
Vì mẹ rất xúc động khi nhớ đến người đồng đội đã hi sinh nên siết chặt tay Nhiđể kìm bớt xúc động.
Báo hiệu phần liệt kê.
Đánh dấu lời đối thoại.
Báo hiệu phần giải thích.
B. Đánh dấu lời đối thoại.
Đánh dấu x trước câu dùng đúng dấu hai chấm:
Hôm nay là một ngày: đặc biệt.
Em bé reo lên: “ Ôi ! Thích quá!”.
Đánh dấu x trước câu:
Em bé reo lên: “Ôi ! Thích quá!”.Chính tả: Nghe – viết (15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết tên bài và đoạn văn sau:
Nghệ nhân Bát Tràng
Em cầm bút vẽ lên tay
Đất Cao Lanh bỗng nở đầy sắc hoa:
Cánh cò bay lả bay la
Lũy tre đầu xóm, cây đa giữa đồng.
Con đò lá trúc qua sông
Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa...
Bút nghiêng, lất phất hạt mưa
Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn.
Hài hoà đường nét hoa văn
Dáng em, dáng của nghệ nhân Bát Tràng.
* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút
* Đánh giá, cho điểm:
- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức thơ lục bát (4 điểm)
- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.
* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài, (HSDT trừ 0,5 điểm toàn bài).
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (7-10 câu) nêu suy nghĩ của em về việc giữ sạch nguồn nước (ao, hồ, sông, suối,..).
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Viết được một đoạn văn đơn giản chừng 7 đến 10 câu đúng theo yêu cầu của đề. Gợi ý:
Hằng ngày, em dùng nước làm gì?
Trung bình, mỗi người cần bao nhiêu lít nước mỗi ngày?
Vì sao phải tiết kiệm nước?
Em cần làm gì để tiết kiệm nước?
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.








