Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 236 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thầm bài văn sau:

HỌA MI HÓT

Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu!

Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hoá rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hoà nhịp với tiếng hoạ mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.

Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của hoạ mi đã làm cho tất cả bừng giấc… Hoạ mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa. 

(Võ Quảng)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bài văn nói về tiếng hót của hoạ mi vào thời gian nào?

Mùa xuân

Mùa hè

Mùa thu

Mùa đông

Xem đáp án

A. Mùa xuân

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chim, hoa, mây, nước nghĩ như thế nào về tiếng hót kì diệu của hoạ mi?

Họa mi hót báo hiệu mùa xuân đến.

Tiếng hót của họa mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.

Tiếng hót của họa mi làm cho tất cả bừng giấc.

Tiếng hót của họa mi làm cho tất cả các loài chim khác cùng hót theo.

Xem đáp án

C. Tiếng hót của họa mi làm cho tất cả bừng giấc.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họa mi thấy trong lòng như thế nào và họa mi đã làm gì?

Hoạ mi thấy rất tự hào, cất lên tiếng hót mê li.

Họa mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa.

Họa mi kiêu hãnh, không hót nữa.

Hoạ mi thấy buồn và không hót nữa.

Xem đáp án

B. Họa mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu: “Da trời bỗng xanh cao.” được cấu tạo theo mẫu nào trong các mẫu dưới đây?

Câu giới thiệu.

Câu nêu hoạt động.

Câu nêu đặc điểm.

Câu giới thiệu và nêu hoạt động.

Xem đáp án

C. Câu nêu đặc điểm.

5. Tự luận
• 1 điểm

Trong câu: “Da trời bỗng xanh cao.” có mấy từ chỉ đặc điểm? 

A. Có 1 từ. Đó là: …………………………………………………………

B. Có 2 từ. Đó là: …………………………………………………………

C. Có 3 từ. Đó là: …………………………………………………………

D. Không có từ nào chỉ đặc điểm.

Xem đáp án

 B. Có 2 từ. Đó là: xanh, cao

6. Tự luận
• 1 điểm

Qua bài đọc, em có nhận xét gì về chim hoạ mi? Hãy viết câu trả lời của em: 

Xem đáp án

Học sinh có thể viết:

+ Hoạ mi là loài chim hót rất hay.

+ Chim hoạ mi có tiếng hót hay nhất trong các loài chim.

+ Hoạ mi là loài chim quý.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?

Rực rỡ, xanh tươi, kì diệu, hay.

Rực rỡ, xanh tươi, trôi, hót.

Xanh tươi, kì diệu, mây, bừng giấc.

Xem đáp án

A. Rực rỡ, xanh tươi, kì diệu, hay.

8. Tự luận
• 1 điểm

 Hãy đặt một câu có từ chỉ hoạt động nói về một loài chim mà em yêu thích, trong đó có sử dụng dấu chấm than (!). Gạch một gạch dưới từ chỉ hoạt động đó.

Xem đáp án

 HS có thể đặt câu:

+ Chim hoạ mi hót rất hay!

+ Chú chim sâu bắt sâu giỏi lắm!

+ Chim công múa đẹp tuyệt!

+ ……………………………………………………………

9. Tự luận
• 1 điểm

Chính tả: Nghe – viết

Bầy voi

Voi là loài vật có nghĩa. Chúng biết biểu lộ nỗi buồn, lòng thương mến chẳng khác gì con người. Một con đau yếu thì cả bầy biếng ăn, ngơ ngác. Một con sa bẫy thì cả bầy tìm cách cứu giúp, dù có vì thế mà phải chịu đói khát hoặc ngừng dở chuyến đi.

Xem đáp án

Chính tả : Nghe – viết

- Viết đúng chính tả, viết sạch sẽ, đúng cỡ chữ.

- Sai 5 lỗi trừ 1 điểm (2 lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm)

10. Tự luận
• 1 điểm

Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu (hoặc tả) về một một đồ dùng mà em yêu thích.

Xem đáp án

Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu, viết đúng về một đồ dùng mà em yêu thích.

- Bài viết đủ số câu (0,5 điểm)

- Có câu mở đầu, câu kết thúc đoạn (0,5 điểm)

- Nêu được 1 số đặc điểm về đồ dùng: Màu sắc, hình dáng, kích thước,.. (1 điểm)

- Nêu được một số ích lợi của đồ dùng: (1 điểm) 

- Nêu được tình cảm của mình, điều em rất thích với đồ dùng đó: (1 điểm)