2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 28 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thầm bài văn sau:

BÉ MAI ĐÃ LỚN

Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên:

- Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy.

Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói:

- Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi.

Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.

(Theo Tiếng Việt 2, tập 1, 1988)

Giải Bài 1: Đọc: Bé Mai đã lớn SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo |  Tiếng Việt 2 - Chân trời sáng tạo

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bé Mai thích điều gì? (0,5 điểm)

thích làm người lớn

thích làm việc nhà

thích học giỏi

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc đầu, Bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? (0,5 điểm)

đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô

đeo túi xách, đồng hồ

Cả hai đáp án trên

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau đó, Mai đã làm những việc gì khiến bố mẹ đều vui? (0,5 điểm)

quét nhà, nhặt rau

nhặt rau, dọn bát đũa

quét nhà, nhặt rau, dọn và xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn? (1 điểm)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau: (1 điểm)

Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cụ, không đeo đồng hồ.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau: (1 điểm)

Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành các câu sau: (1 điểm)

(chăm ngoan, đẹp, hay)

(a) Bạn Chi lớp em hát rất …………………………………………………

(b) Bạn có thể vẽ những bức tranh rất ……………………………………

(c) Lúc nào bạn Phương cũng………………………………………nhất lớp.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Em hãy đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong các câu dưới đây: (0,5 điểm)

(a) Bạn Phương bạn Hiếu bạn Khoa đều thích học môn Toán.

(b) Em cùng ông nhổ cỏ bắt sâu cho cây vào cuối tuần.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Chính tả (4 điểm): Nghe – viết

Thư viện biết đi

Ở Phần Lan, có hàng trăm “thư viện di động” trên những chiếc xe buýt cũ, chạy khắp các thành phố lớn. Ở Châu Phi, một người thủ thư đã đặt thư viện trên lưng một con lạc đà. Nhờ thế, những cuốn sách có thể băng qua sa mạc để đến với người đọc.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4-5 câu) giới thiệu về một đồ dùng học tập của em.

* Gợi ý :

1. Tên đồ dùng đó là gì?

2. Hình dạng, màu sắc như thế nào?

3. Công dụng của đồ vật đó?

4. Cách bảo quản đồ vật đó?

5. Tình cảm của em dành cho đồ vật đó?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack