Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 7
8 câu hỏi
Đọc thầm bài thơ sau:
LŨY TRE
Mỗi sớm mai thức dậy, Luỹ tre xanh rì rào, Ngọn tre cong gọng vó Kéo mặt trời lên cao.
Những trưa đồng đầy nắng, Trâu nằm nhai bóng râm, Tre bần thần nhớ gió, Chợt về đầy tiếng chim. | Mặt trời xuống núi ngủ, Tre nâng vầng trăng lên. Sao, sao treo đầy cành, Suốt đêm dài thắp sáng.
Bỗng gà lên tiếng gáy Xôn xao ngoài luỹ tre. Đêm chuyển dần về sáng, Mầm măng đợi nắng về. Nguyễn Công Dương |

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Dòng thơ nào gợi tả một buổi sáng trời có gió? (0,5 điểm)
Mỗi sớm mai thức dậy
Lũy tre xanh rì rào
Ngọn tre cong gọng vó
Kéo Mặt Trời lên cao
Đáp án đúng: B
Dòng thơ nào gợi tả một buổi trưa trời lặng gió? (0,5 điểm)
Những trưa đồng đầy nắng
Trâu nằm nhai bóng râm
Tre bần thần nhớ gió
Chợt về đầy tiếng chim
Đáp án đúng: C
Em hiểu nội dung bài thơ thế nào? (0,5 điểm)
Bài thơ chỉ tả lũy tre
Bài thơ chỉ tả cảnh vật ở nông thôn
Bài thơ nói lên tình yêu với lũy tre, với quê hương
Đáp án đúng: C
Mỗi khổ thơ tả lũy tre vào buổi nào trong ngày? (1 điểm)

a- 2: Khổ thơ 1 tả lũy tre vào buổi sáng
b- 1: Khổ thơ 1 tả lũy tre vào buổi trưa
c- 4: Khổ thơ 1 tả lũy tre vào buổi tối
d- 3: Khổ thơ 1 tả lũy tre vào buổi rạng sáng.
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: (1,5 điểm)

a) Lũy tre xanh như thế nào?
b) Trâu làm gì?
c) Cái gì như những ngọn đèn thắp sáng trên cành tre?
Đặt 2 câu tả lũy tre: (2 điểm)
(a) Một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?
(b) Một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
a) Mỗi buổi sớm mai, lũy tre xanh lại rì rào nói chuyện.
b) Chú trâu nằm dưới lũy tre xanh mát mỗi trưa hè oi ả.
Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Hoa đào, hoa mai
Hoa đào ưa rét
Lấm tấm mưa bay
Hoa mai chỉ say
Nắng pha chút gió.
Hoa đào thắm đỏ
Hoa mai dát vàng
Thoắt mùa xuân sang
Thi nhau rộ nở…
Mùa xuân hội tụ
Niềm vui nụ, chồi
Đào, mai nở rộ
Đẹp hai phương trời.
Lê Bình
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Hãy viết 4 – 5 câu về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích.
Gợi ý:
- Đó là đồ vật, đồ chơi gì (cặp sách, bàn học, gối bông hình con vật; đồ chơi hình con vật bằng bông hoặc bằng nhựa, lá, gỗ…)?
- Đặc điểm (hoặc tác dụng) của đồ vật, đồ chơi đó.
- Tình cảm của em đối với đồ vật, đồ chơi đó.
- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3 điểm
- Kĩ năng:
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm








