Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án  - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 269 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- Bài đọc: Con chó nhà hàng xóm (SGK – trang 14,15)

- Câu hỏi: Vì sao bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là nhờ Cún Bông?

Xem đáp án

Trả lời: Vì Cún đã bên cạnh đồng hành và giúp Bé vui vẻ hơn.

Đoạn văn

Tiếng hát chăn trâu

Trâu là trâu ơi

Lúa tốt bời bời

Ruộng nào ruộng nấy

Đầy như mâm xôi.

 

Trâu là trâu ơi!

Đừng ăn lúa đó

Bờ ni ngập cỏ

Tha hồ trâu ăn.

 

Trâu ăn cho no

Cỏ non ngọt xớt

Nước mương trong vắt

Mời trâu xuống đầm.

 

Ngày mai đông xuân

Trâu cày cho khoe

Nhớ nhé, nhớ nhé

Trâu là trâu ơi!

BIÊN THUỶ

- Ni: này (từ địa phương, thường dùng ở miền Trung).

- Ngọt xớt: ngọt, gây cảm giác dễ chịu.

- Đầm: ngâm mình lâu trong nước.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng lúa tốt được tả qua những hình ảnh nào?

Trâu là trâu ơi!

Lúa tốt bời bời

Ruộng nào ruộng nấy/ Đầy như mâm xôi.

Xem đáp án

Chọn B, C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh so sánh ruộng lúa “Đầy như mâm xôi” ý nói gì?

Lúa lên ở ruộng nào cũng tốt như nhau.

Lúa lên trông đẹp và ngon như mâm xôi.

Lúa lên tốt, kín đặc và đầy như mâm xôi.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai câu thơ nào tả bờ cỏ dành cho trâu ăn cũng xanh tốt?

Trâu là trâu ơi!/ Lúa tốt bời bời.

Bờ ni ngập cỏ/ Tha hồ trâu ăn.

Trâu ăn cho no/ Cỏ non ngọt xớt.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua bài thơ, người nông dân muốn nói với trâu điều gì?

Trâu hãy ăn cho no và cày cho khoẻ.

Trâu đừng ăn lúa, hãy ăn nhiều cỏ non.

Trâu hãy ăn no tắm mát, nghỉ cho khoẻ.

Xem đáp án

Chọn A

6. Tự luận
1 điểm

Đặt câu theo kiểu câu Ai làm gì? để:

a) Nói về người

b) Nói về con vật

Xem đáp án

a) Cô thủ thư đã sắp xếp xong những quyển sách mới.

b) Chú mèo mướp đang nằm tắm nắng.

7. Tự luận
1 điểm

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:

a) Bộ lông của mèo con mềm mịn như bông.

b) Tóc của cụ già bạc phơ.

Xem đáp án

a) Bộ lông của mèo con thế nào?

b) Cái gì bạc phơ?

8. Tự luận
1 điểm

Đặt 2 câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì?

a) 01 câu nói về con vật

b) 01 câu nói về con người

Xem đáp án

a) Từ trong tán lá, chú chim non ló đầu ra, chiêm chiếp kêu để tìm bố mẹ

b) Em dậy sớm để tập thể dục buổi sáng.

9. Tự luận
1 điểm

Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng

1. Khi muốn hỏi địa điểm gia đình chích chòe đang say sưa ngắm cảnh

 

a) Dọc bờ biển, những cây dừa cao lớn mọc thành hàng.

2. Khi muốn hỏi địa điểm những cây dừa cao lớn mọc thành hàng

b) Trên ngọn cây, gia đình chích chòe đang say sưa ngắm cảnh.

3. Khi muốn hỏi địa điểm học sinh tham gia lễ chào cờ

c) Học sinh tham gia lễ chào cờ trên sân trường.

Xem đáp án

1 – b; 2 – a; 3 – c.

10. Tự luận
1 điểm

Chính tả (4 điểm):

Chuyện của vàng anh

Vàng anh vừa sà xuống bãi cỏ đã nghe tiếng cười. Cỏ non cũng lạ ghê chưa, đã lớn rồi!

Một đoá hồng đỏ thắm đang cười rất tươi với nó.

- Hôm qua bạn còn là nụ kia mà?

- Qua một đêm ngậm sương, sáng nay tôi đã nở.

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

11. Tự luận
1 điểm

Đề bài: Em hãy viết 4 -5 câu về đồ chơi hình một loài chim.

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Em có một chiếc gối ôm. Nó có hình một chú chim cánh cụt. Thân hình của nó khá mập mạp. Lưng và đầu màu đen, chiếc bụng có màu trắng. Đôi chân ngắn và nhỏ xíu. Em còn đặt tên cho nó là Biển Cả. Em rất thích chiếc gối ôm đặc biệt này.