Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Cánh diều có đáp án - Đề 04
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Đường cong có dạng của đồ thị hàm số bậc
với hệ số
và đi qua gốc tọa độ
nên chỉ có hàm số
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đồ thị hàm số
có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Hàm số có tập xác định là
.
và
nên đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
và
nên đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có
tiệm cận đứng.
Giá trị lớn nhất của hàm số
trên
là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Ta có
;
hoặc
.
Bảng biến thiên của hàm số đã cho trên khoảng
:

Từ bảng biến thiên, ta thấy
.
Cho hàm số
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Giá trị của
bằng

.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Từ đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng
.
Vì đồ thị hàm số có tiệm cận đứng
nên ta có
.
Đồ thị đi qua gốc toạ độ nên ta có: ![]()
Vậy
.
Cho hình lập phương
. Hai vectơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng
.
.
![]()
.
.
Đáp án đúng là: D
Hai vectơ
có giá cùng nằm trong mặt phẳng
.
Trong không gian
, cho biểu diễn của vectơ
qua các vectơ đơn vị là
. Tọa độ của vectơ
là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Ta có: ![]()
.
Trong không gian với hệ toạ độ
, cho điểm
và vectơ
Tìm toạ độ điểm
biết rằng
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
.
Gọi
. Ta có
.
Khi đó
.
Vậy
.
Cho tứ diện
. Gọi
là trọng tâm tam giác
và điểm
thuộc cạnh
sao cho
. Đẳng thức nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C

Ta có
thuộc cạnh
và
nên
.
Do
là trọng tâm tam giác
nên
hay
.
Mà
nên
.
Trong không gian
, cho
,
. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác![]()
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
,
nên tam giác
vuông tại
.
Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
là trung điểm
của cạnh
.
Vậy
.
Trong không gian
cho ba điểm
và
Để
thẳng hàng thì giá trị
bằng
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Ta có ![]()
thẳng hàng khi
cùng phương

Vậy
Cho mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là
,
. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
Thời gian (phút) truy bài trước mỗi buổi học của một số học sinh trong một tuần được ghi lại ở bảng sau:
Thời gian |
|
|
|
|
|
Số học sinh |
|
|
|
| 2 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu
.
Gọi
là mẫu số liệu gốc về thời gian truy bài trước mỗi buổi học của
số học sinh trong một tuần được xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là
.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số
liên tục trên
và có đồ thị như hình vẽ :
a) Hàm số đồng biến trên khoảng
.
b) Hàm số đạt cực đại tại
.
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên
bằng
.
d) Hàm số
nghịch biến trên
.
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng
.
b) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đạt cực đại tại
.
c) Theo đồ thị ta thấy
và
.
d) Xét hàm số
. Vì
liên tục trên
nên
liên tục trên
.
Từ đồ thị ta có bảng xét dấu của
như sau:

Ta có:
.
Cho ![]()
![]()

.
Từ bảng xét dấu của
suy ra được bảng xét dấu của ![]()

Vậy hàm số
không nghịch biến trên
.
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Hàm số
đồng biến trên
.
b) Cho hàm số
có
. Khi đó hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.
c) Đồ thị hàm số
có điểm cực trị
. Khi đó
.
d) Một doanh nghiệp mua một chiếc máy giá 5000 (USD) để sản xuất
sản phẩm loại A. Trong thực tế, mỗi kg sản phẩm được sản xuất ra cần phải có nguyên liệu với giá 4 (USD). Khi doanh nghiệp này sản xuất một số lượng rất lớn sản phẩm thì chi phí để sản xuất được mỗi kg sản phẩm giảm dần và đạt giá trị nhỏ nhất là 4,1 (USD).
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) Có
nên hàm số
đồng biến trên
.
b) 
Lập bảng biến thiên

Vậy hàm số chỉ có hai điểm cực trị.
c) Ta có:
.
Để đồ thị hàm số có điểm cực trị
cần có:
. Vậy
.
d) Chi phí sản xuất
(kg) sản phẩm loại A là
.
Chi phí sản xuất mỗi (kg) sản phẩm loại A là
.
TXĐ:
.
.
Mặt khác với
,
nên 4,1 không phải là GTNN của
trên ![]()
Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong không gian
, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.
Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:

a) Toạ độ điểm
.
b) Toạ độ vectơ
.
c)
.
d) Góc đốc của mái nhà, tức là số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng
, hai mặt lần lượt là
và
bằng
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
a) Vì nền nhà là hình chữ nhật nên
là hình chữ nhật, suy ra
,
.
Do điểm
nằm trên trục
nên tọa độ điểm
; điểm
nằm trên trục
nên tọa độ điểm
.
Tường nhà là hình chữ nhật nên
là hình chữ nhật, suy ra
,
.
Do
nằm trên mặt phẳng
nên tọa độ điểm
.
Tứ giác
là hình chữ nhật nên
, ![]()
Do
nằm trên mặt phẳng
nên tọa độ điểm
.
b) Ta có toạ độ vectơ
.
c) Ta có
. Suy ra
.
d) Để tính góc đốc của mái nhà, ta tính số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng
, hai mặt lần lượt là
và
.
Do mặt phẳng
vuông góc với hai mặt phẳng
và
nên
là góc phẳng nhị diện cần tìm.
Ta có
,
suy ra
.
Do đó,
. Vậy góc đốc mái nhà khoảng
.
Kết quả môn Toán (cùng đề) của học sinh hai lớp
và
được cho lần lượt bởi mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng sau:
Nhóm |
|
|
|
|
|
|
Tần số ở lớp | 5 |
|
|
|
|
|
Tần số ở lớp |
|
|
|
|
|
|
a) Số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.
b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp
nhỏ hơn
.
c) Phương sai của mẫu số liệu lớp
lớn hơn
.
d) Điểm thi của học sinh lớp
đồng đều hơn lớp
.
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ
Ta có bảng của lớp
:
Nhóm |
|
|
|
|
|
Giá trị đại diện |
|
|
|
|
|
Tần số ở lớp |
|
|
|
|
|
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp
là
.
Ta có bảng của lớp
:
Nhóm |
|
|
|
|
|
Giá trị đại diện |
|
|
|
|
|
Tần số ở lớp |
|
|
|
|
|
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp
là
.
Vậy số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.
b) Ta có phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp
là
.
Độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm lớp
là
.
c) Ta có phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp
là
.
d) Độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm lớp
là
.
Do độ lệch chuẩn của lớp
nhỏ hơn độ lệch chuẩn của lớp
nên điểm thi của lớp
đồng đều hơn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
là đường thẳng
. Tính giá trị của biểu thức
.
Trả lời: −1
Tập xác định
.
Ta có
;
.
Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng
.
Vậy
.
Chị Hà dự định sử dụng hết
kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu mét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Trả lời: 0,73

Giả sử bể cá có kích thước như hình vẽ, với
.
Theo đề bài ta có:
.
Do x > 0, h > 0 nên
.
Thể tích của bể cá là
, với
.
Ta có: ![]()
(vì
).
Bảng biến thiên

Vậy bể cá có dung tích lớn nhất bằng
.
Quan sát một đàn ong trong 20 tuần, người ta ước lượng được số lượng ong trong đàn bởi công thức
, trong đó
là thời gian tính theo tuần kể từ khi bắt đầu quan sát,
. Tại thời điểm nào thì số lượng ong của đàn tăng nhanh nhất (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của tuần).
Trả lời: 7
Tốc độ thay đổi số lượng ong của đàn theo thời gian
là
.
Ta có 

.
.
Bảng xét dấu của đạo hàm

Từ đó,
đạt giá trị lớn nhất tại
.
Vậy đàn ong tăng nhanh nhất tại thời điểm khoảng
tuần.
Trong một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài
, rộng
và cao
có
cây quạt treo tường. Cây quạt
treo chính giữa bức tường
và cách trần
, cây quạt
treo chính giữa bức tường
và cách trần
. Chọn hệ trục tọa độ
như hình vẽ bên dưới ( đơn vị: mét). Giả sử
. Tính
.

Trả lời: −1,5
Từ hình vẽ:
nên
;
nên ![]()
Theo đề
;
.
Khi đó
.
Suy ra
. Do đó
.
Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật
, mặt phẳng
song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc E của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp
và
có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng
một góc bằng
(hình minh họa). Chiếc cần cẩu đang kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng.

Biết rằng các lực căng
đều có cường độ là
và trọng lượng của khung sắt là
. Trọng lượng lớn nhất của chiếc xe ô tô (làm tròn đến hàng phần mười) là bao nhiêu kN?
Trả lời: 13,3
Gọi
,
lần lượt là các điểm sao cho ![]()

Vì
có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (
) một góc bằng
nên
bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng
một góc bằng
.
Vì
là hình chữ nhật nên
cũng là hình chữ nhật.
Gọi
là tâm của hình chữ nhật
.
Ta suy ra
.
Do đó, góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng góc
.
Suy ra
.
Ta có
nên
.
Tam giác
vuông tại O nên
.
Theo quy tắc ba điếm, ta có
, ![]()
Vì
là trung điếm của
và
nên ![]()
Từ đó suy ra
.
Do đó,
.
Gọi
là trọng lực của khung sắt có chứa chiếc ô tô.
Vì chiếc khung sắt chứa xe ô tô đang được kéo lên.
Suy ra trọng lượng của khung sắt chứa chiếc xe ô tô là ![]()
Vì trọng lượng của khung sắt là
nên trọng lượng của chiếc xe ô tô là:
![]()
Chiều dài của 40 bé sơ sinh 12 ngày tuổi được chọn ngẫu nhiên ở viện nhi trung ương được nghiên cứu thống kê ở bảng dưới đây:
Chiều dài (cm) |
|
|
|
|
|
|
Số trẻ | 3 | 3 | 10 | 15 | 7 | 2 |
Tìm phương sai ( làm tròn đến hàng phần trăm) của 40 bé sơ sinh ở bảng thống kê trên
Trả lời: 5,91
Ta có bảng phân bố của mẫu ghép nhóm 40 bé sơ sinh
Chiều dài (cm) |
|
|
|
|
|
|
Số trẻ | 3 | 3 | 10 | 15 | 7 | 2 |
Chiều dài đại diện (cm) | 45 | 47 | 49 | 51 | 53 | 55 |
Chiều dài trung bình của 40 trẻ là:
(cm).
Phương sai của 40 bé sơ sinh ở bảng thống kê trên là:
.








