Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Cánh diều có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Cánh diều có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 1251 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

blobid995-1732099755.png

blobid996-1732099761.png.

blobid997-1732099762.png.

blobid1000-1732099840.png.

blobid999-1732099775.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường cong có dạng của đồ thị hàm số bậc blobid1001-1732099845.png với hệ số blobid1002-1732099845.png và đi qua gốc tọa độ blobid1003-1732099845.png nên chỉ có hàm số blobid1004-1732099845.png thỏa mãn yêu cầu bài toán.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số blobid0-1732099884.png có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

blobid1-1732099886.png.

blobid2-1732099888.png.

blobid3-1732099891.png.

blobid4-1732099894.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số có tập xác định là blobid5-1732099901.png.

blobid6-1732099901.pngblobid7-1732099901.png nên đường thẳng blobid8-1732099901.png là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

blobid9-1732099901.pngblobid10-1732099901.png  nên đường thẳng blobid11-1732099901.png là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có blobid12-1732099901.pngtiệm cận đứng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số blobid13-1732099924.png trên blobid14-1732099924.png

blobid15-1732099927.png.

blobid16-1732099930.png.

blobid17-1732099933.png.

blobid18-1732099935.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có blobid19-1732099940.png; blobid20-1732099940.png hoặc blobid21-1732099940.png.

Bảng biến thiên của hàm số đã cho trên khoảngblobid22-1732099940.png:

blobid23-1732099940.png

Từ bảng biến thiên, ta thấy blobid24-1732099940.png.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid25-1732099984.png có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Giá trị của blobid26-1732099984.png bằng

blobid27-1732099985.png

blobid28-1732099987.png.

blobid29-1732099990.png.

blobid30-1732099994.png.

blobid31-1732099998.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng blobid32-1732100003.png.

Vì đồ thị hàm số có tiệm cận đứng blobid32-1732100003.png nên ta có blobid33-1732100003.png.

Đồ thị đi qua gốc toạ độ nên ta có: blobid34-1732100003.png

Vậy blobid35-1732100003.png.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương blobid36-1732100038.png. Hai vectơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng blobid37-1732100038.png.

blobid38-1732100041.png.

blobid39-1732100043.png

blobid40-1732100046.png.

blobid41-1732100049.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai vecblobid42-1732100054.png có giá cùng nằm trong mặt phẳng blobid43-1732100054.png.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian blobid44-1732100087.png, cho biểu diễn của vectơ blobid45-1732100087.png qua các vectơ đơn vị là blobid46-1732100087.png. Tọa độ của vectơ blobid45-1732100087.png 

blobid47-1732100090.png.

blobid48-1732100091.png.

blobid49-1732100094.png.

blobid50-1732100098.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: blobid51-1732100102.pngblobid52-1732100102.png.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ blobid53-1732100133.png, cho điểm blobid54-1732100133.png và vectơ blobid55-1732100133.pngTìm toạ độ điểm blobid56-1732100133.png biết rằng blobid57-1732100133.png.

blobid58-1732100135.png.

blobid59-1732100137.png.

blobid60-1732100139.png.

blobid61-1732100142.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: blobid62-1732100148.png.

Gọi blobid63-1732100148.png. Ta có blobid64-1732100148.png.

Khi đó blobid65-1732100148.png.

Vậy blobid66-1732100148.png.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tứ diện blobid67-1732100172.png. Gọi blobid68-1732100172.png là trọng tâm tam giác blobid69-1732100172.png và điểm blobid70-1732100172.png thuộc cạnh blobid71-1732100172.png sao cho blobid72-1732100172.pngĐẳng thức nào sau đây là đúng?

blobid73-1732100176.png.

blobid74-1732100178.png.

blobid75-1732100180.png.

blobid76-1732100183.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

blobid77-1732100188.png

Ta có blobid78-1732100188.png thuộc cạnh blobid79-1732100188.pngblobid80-1732100188.png nên blobid81-1732100188.png.

Do blobid82-1732100188.png là trọng tâm tam giác blobid83-1732100188.png nên blobid84-1732100188.png hay blobid85-1732100188.png.

blobid86-1732100188.png nên blobid87-1732100188.png.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian blobid88-1732100225.png, cho blobid89-1732100225.png, blobid90-1732100225.png. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giácblobid91-1732100225.png

blobid92-1732100226.png.

blobid93-1732100230.png.

blobid94-1732100232.png.

blobid95-1732100234.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: blobid96-1732100238.png, blobid97-1732100238.png nên tam giác blobid98-1732100238.pngvuông tại blobid99-1732100238.png.

Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác blobid98-1732100238.pnglà trung điểm blobid100-1732100238.png của cạnh blobid101-1732100238.png.

Vậy blobid102-1732100238.png.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian blobid103-1732100265.png cho ba điểm blobid104-1732100265.png blobid105-1732100265.png Để blobid106-1732100265.pngthẳng hàng thì giá trị blobid107-1732100265.png bằng

blobid108-1732100267.png

blobid109-1732100269.png

blobid110-1732100271.png

blobid111-1732100273.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có blobid112-1732100276.png

 blobid113-1732100276.pngthẳng hàng khi blobid114-1732100276.png cùng phương

blobid115-1732100276.png

Vậy blobid116-1732100276.png 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là blobid117-1732100289.png, blobid118-1732100289.png. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:

blobid119-1732100291.png.

blobid120-1732100293.png.

blobid121-1732100295.png.

blobid122-1732100299.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là blobid123-1732100301.png.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian (phút) truy bài trước mỗi buổi học của một số học sinh trong một tuần được ghi lại ở bảng sau:

Thời gian

blobid124-1732100315.png

blobid125-1732100315.png

blobid126-1732100315.png

blobid127-1732100315.png

blobid128-1732100315.png

Số học sinh

blobid129-1732100315.png

blobid130-1732100315.png

blobid131-1732100315.png

blobid132-1732100315.png

2

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là

blobid133-1732100317.png.

blobid134-1732100321.png.

blobid135-1732100325.png.

blobid136-1732100327.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cỡ mẫu blobid137-1732100329.png.

Gọi blobid138-1732100329.png là mẫu số liệu gốc về thời gian truy bài trước mỗi buổi học của blobid139-1732100329.png số học sinh trong một tuần được xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là blobid140-1732100329.png.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số blobid141-1732100350.png liên tục trên blobid142-1732100350.pngvà có đồ thị như hình vẽ :

a) Hàm số đồng biến trên khoảng blobid143-1732100350.png.

b) Hàm số đạt cực đại tại blobid144-1732100350.png.

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên blobid145-1732100350.png bằng blobid146-1732100350.png.

d) Hàm số blobid147-1732100350.png nghịch biến trên blobid148-1732100350.png.

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng blobid149-1732100361.png.

b) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đạt cực đại tại blobid150-1732100361.png.

c) Theo đồ thị ta thấy blobid151-1732100361.pngblobid152-1732100361.png.

d) Xét hàm số blobid153-1732100361.png . Vì blobid154-1732100361.png liên tục trên blobid155-1732100361.png nên blobid156-1732100361.pngliên tục trên blobid155-1732100361.png.

Từ đồ thị ta có bảng xét dấu của blobid157-1732100361.png như sau:

blobid158-1732100361.png

Ta có: blobid159-1732100361.png.

Cho blobid160-1732100361.pngblobid161-1732100361.pngblobid162-1732100361.pngblobid163-1732100361.png.

Từ bảng xét dấu của blobid157-1732100361.png suy ra được bảng xét dấu của blobid164-1732100361.png

blobid165-1732100361.png

Vậy hàm số blobid156-1732100361.png không nghịch biến trên blobid166-1732100361.png.

14. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Hàm số blobid167-1732100381.png đồng biến trên blobid168-1732100381.png.

b) Cho hàm số blobid169-1732100381.pngblobid170-1732100381.png. Khi đó hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.

c) Đồ thị hàm sốblobid171-1732100381.png  có điểm cực trịblobid172-1732100381.png. Khi đó blobid173-1732100381.png.

d) Một doanh nghiệp mua một chiếc máy giá 5000 (USD) để sản xuất blobid174-1732100381.png sản phẩm loại A. Trong thực tế, mỗi kg sản phẩm được sản xuất ra cần phải có nguyên liệu với giá 4 (USD). Khi doanh nghiệp này sản xuất một số lượng rất lớn sản phẩm thì chi phí để sản xuất được mỗi kg sản phẩm giảm dần và đạt giá trị nhỏ nhất là 4,1 (USD).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Có blobid175-1732100387.png nên hàm số blobid176-1732100387.png đồng biến trên blobid177-1732100387.png.

b) blobid178-1732100387.png

Lập bảng biến thiên

blobid179-1732100387.png

Vậy hàm số chỉ có hai điểm cực trị.

c) Ta có: blobid180-1732100387.png. 

Để đồ thị hàm số có điểm cực trị blobid181-1732100387.png cần có:

blobid182-1732100387.png. Vậy blobid183-1732100387.png.

d) Chi phí sản xuất blobid184-1732100387.png(kg) sản phẩm loại A là blobid185-1732100387.png.

Chi phí sản xuất mỗi (kg) sản phẩm loại A là blobid186-1732100387.png.

TXĐ: blobid187-1732100388.png. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: hàm số y = (x^2 - x + 1) (ảnh 1).

Mặt khác với blobid189-1732100388.png, blobid190-1732100388.png nên 4,1 không phải là GTNN của blobid191-1732100388.png trên blobid192-1732100388.png

15. Tự luận
1 điểm

Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong không gian blobid194-1732100454.png, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.

Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:

blobid202-1732100457.png

a) Toạ độ điểm blobid195-1732100454.png.

b) Toạ độ vectơ blobid196-1732100454.png.

c) blobid197-1732100454.png.

d) Góc đốc của mái nhà, tức là số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng blobid198-1732100454.png, hai mặt lần lượt là blobid199-1732100454.pngblobid200-1732100454.png bằng blobid201-1732100454.png(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Vì nền nhà là hình chữ nhật nên blobid203-1732100465.png là hình chữ nhật, suy ra blobid204-1732100465.png, blobid205-1732100465.png.

Do điểm blobid206-1732100465.png nằm trên trục blobid207-1732100465.png nên tọa độ điểm blobid208-1732100465.png; điểm blobid209-1732100465.png nằm trên trục blobid210-1732100465.png nên tọa độ điểm blobid211-1732100465.png.

Tường nhà là hình chữ nhật nên blobid212-1732100465.png là hình chữ nhật, suy ra blobid213-1732100465.png, blobid214-1732100465.png.

Do blobid215-1732100465.png nằm trên mặt phẳng blobid216-1732100465.png nên tọa độ điểm blobid217-1732100465.png.

Tứ giác blobid218-1732100465.png là hình chữ nhật nên blobid219-1732100465.png, blobid220-1732100465.png

Do blobid221-1732100465.png nằm trên mặt phẳng blobid222-1732100465.png nên tọa độ điểm blobid223-1732100465.png.

b) Ta có toạ độ vectơ blobid224-1732100465.png.

c) Ta có blobid225-1732100465.png. Suy ra blobid226-1732100465.png.

d) Để tính góc đốc của mái nhà, ta tính số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng blobid227-1732100465.png, hai mặt lần lượt là blobid228-1732100465.pngblobid229-1732100466.png.

Do mặt phẳng blobid230-1732100465.png vuông góc với hai mặt phẳng blobid228-1732100465.pngblobid229-1732100466.png nên blobid231-1732100465.png là góc phẳng nhị diện cần tìm.

Ta có blobid232-1732100465.png, blobid233-1732100466.png suy ra

blobid234-1732100466.png.

Do đó, blobid235-1732100466.png. Vậy góc đốc mái nhà khoảng blobid236-1732100466.png.

16. Tự luận
1 điểm

Kết quả môn Toán (cùng đề) của học sinh hai lớp blobid237-1732100483.pngblobid238-1732100483.png được cho lần lượt bởi mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng sau:

Nhóm

blobid239-1732100483.png

blobid240-1732100483.png

blobid241-1732100483.png

blobid242-1732100483.png

blobid243-1732100483.png

 

Tần số ở lớp blobid237-1732100483.png

5

blobid244-1732100483.png

blobid244-1732100483.png

blobid245-1732100483.png

blobid246-1732100483.png

blobid247-1732100483.png

Tần số ở lớp blobid238-1732100483.png

blobid248-1732100483.png

blobid249-1732100483.png

blobid250-1732100483.png

blobid251-1732100483.png

blobid252-1732100483.png

blobid247-1732100483.png

a) Số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.

b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp blobid237-1732100483.png nhỏ hơn blobid246-1732100483.png.

c) Phương sai của mẫu số liệu lớp blobid238-1732100483.png lớn hơn blobid246-1732100483.png.

d) Điểm thi của học sinh lớp blobid238-1732100483.png đồng đều hơn lớp blobid237-1732100483.png.

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Ta có bảng của lớp blobid253-1732100488.png:

Nhóm

blobid254-1732100488.png

blobid255-1732100488.png

blobid256-1732100488.png

blobid257-1732100488.png

blobid258-1732100488.png

Giá trị đại diện

blobid259-1732100488.png

blobid260-1732100488.png

blobid261-1732100488.png

blobid262-1732100488.png

blobid263-1732100488.png

Tần số ở lớp blobid253-1732100488.png

blobid261-1732100488.png

blobid264-1732100488.png

blobid264-1732100488.png

blobid265-1732100488.png

blobid260-1732100488.png

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp blobid253-1732100488.png

blobid266-1732100488.png.

Ta có bảng của lớp blobid267-1732100488.png:

Nhóm

blobid254-1732100488.png

blobid255-1732100488.png

blobid256-1732100488.png

blobid257-1732100488.png

blobid258-1732100488.png

Giá trị đại diện

blobid259-1732100488.png

blobid260-1732100488.png

blobid261-1732100488.png

blobid262-1732100488.png

blobid263-1732100488.png

Tần số ở lớp blobid267-1732100488.png

blobid268-1732100488.png

blobid261-1732100488.png

blobid269-1732100488.png

blobid270-1732100488.png

blobid271-1732100488.png

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp blobid267-1732100488.png

blobid272-1732100488.png.

Vậy số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.

b) Ta có phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp blobid253-1732100488.png

blobid273-1732100488.png.

Độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm lớp blobid253-1732100488.pngblobid274-1732100488.png.

c) Ta có phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp blobid267-1732100488.png

blobid275-1732100488.png.

d) Độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm lớp blobid267-1732100488.pngblobid276-1732100488.png.

Do độ lệch chuẩn của lớp blobid267-1732100488.png nhỏ hơn độ lệch chuẩn của lớp blobid253-1732100488.png nên điểm thi của lớp blobid267-1732100488.png đồng đều hơn.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số blobid277-1732100510.png là đường thẳng blobid278-1732100510.png. Tính giá trị của biểu thức blobid279-1732100510.png.

Xem đáp án

Trả lời: −1

Tập xác định blobid280-1732100517.png.

Ta có blobid281-1732100517.png;

blobid282-1732100517.png.

Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng blobid283-1732100517.png.

Vậy blobid284-1732100517.png.

18. Tự luận
1 điểm

Chị Hà dự định sử dụng hết blobid285-1732100533.png kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu mét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Trả lời: 0,73

blobid286-1732100539.png

Giả sử bể cá có kích thước như hình vẽ, với blobid287-1732100539.png.

Theo đề bài ta có: blobid288-1732100539.png.

Do x > 0, h > 0 nên Chị Hà dự định sử dụng hết 4m^2 kính để làm một bể cá bằng kính (ảnh 1).

Thể tích của bể cá là blobid291-1732100540.png, với blobid292-1732100539.png.

Ta có: blobid293-1732100540.png

blobid294-1732100539.png (vì blobid295-1732100539.png).

Bảng biến thiên

blobid296-1732100539.png

Vậy bể cá có dung tích lớn nhất bằng blobid297-1732100539.png.

19. Tự luận
1 điểm

Quan sát một đàn ong trong 20 tuần, người ta ước lượng được số lượng ong trong đàn bởi công thức blobid299-1732100597.png, trong đó blobid300-1732100597.png là thời gian tính theo tuần kể từ khi bắt đầu quan sát, blobid301-1732100597.png. Tại thời điểm nào thì số lượng ong của đàn tăng nhanh nhất (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của tuần).

Xem đáp án

Trả lời: 7

Tốc độ thay đổi số lượng ong của đàn theo thời gian blobid302-1732100602.png

blobid303-1732100602.png.

Ta có blobid304-1732100602.png

blobid305-1732100602.pngblobid306-1732100602.png.

blobid307-1732100602.png.

Bảng xét dấu của đạo hàm

blobid308-1732100602.png

Từ đó, blobid309-1732100602.png đạt giá trị lớn nhất tại blobid310-1732100602.png.

Vậy đàn ong tăng nhanh nhất tại thời điểm khoảng blobid311-1732100602.png tuần.

20. Tự luận
1 điểm

Trong một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài  blobid312-1732100619.png, rộng blobid313-1732100619.png và cao blobid314-1732100619.pngblobid315-1732100619.pngcây quạt treo tường. Cây quạt blobid316-1732100619.png treo chính giữa bức tường blobid312-1732100619.pngvà cách trần blobid317-1732100619.png, cây quạt blobid318-1732100619.png treo chính giữa bức tường blobid313-1732100619.pngvà cách trần blobid319-1732100619.png. Chọn hệ trục tọa độ blobid320-1732100619.pngnhư hình vẽ bên dưới ( đơn vị: mét). Giả sử blobid321-1732100619.png. Tính blobid322-1732100619.png.

blobid323-1732100619.png

Xem đáp án

Trả lời: 1,5

Từ hình vẽ: blobid324-1732100623.png nên blobid325-1732100623.png; blobid326-1732100623.png nên blobid327-1732100623.png

Theo đề blobid328-1732100623.png; blobid329-1732100623.png.

Khi đó blobid330-1732100623.png. 

Suy ra blobid331-1732100623.png. Do đó blobid332-1732100623.png.

21. Tự luận
1 điểm

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật blobid333-1732100637.png, mặt phẳng blobid334-1732100637.png song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc E của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp blobid335-1732100637.pngblobid336-1732100637.png có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng blobid334-1732100637.pngmột góc bằng blobid337-1732100637.png (hình minh họa). Chiếc cần cẩu đang kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng.

blobid338-1732100637.png

Biết rằng các lực căng blobid339-1732100637.png đều có cường độ là blobid340-1732100637.png và trọng lượng của khung sắt là blobid341-1732100637.png. Trọng lượng lớn nhất của chiếc xe ô tô (làm tròn đến hàng phần mười) là bao nhiêu kN?

Xem đáp án

Trả lời: 13,3

Gọi blobid342-1732100643.png, blobid343-1732100643.png lần lượt là các điểm sao cho blobid344-1732100643.png

blobid345-1732100643.png

blobid346-1732100643.png có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (blobid347-1732100643.png) một góc bằng blobid348-1732100643.png nên blobid349-1732100643.png bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng blobid350-1732100643.png một góc bằng blobid348-1732100643.png.

blobid347-1732100643.png là hình chữ nhật nên blobid351-1732100643.png cũng là hình chữ nhật.


 Gọi
blobid352-1732100643.png là tâm của hình chữ nhật blobid351-1732100643.png.

Ta suy ra blobid353-1732100643.png.

Do đó, góc giữa đường thẳng blobid354-1732100643.png và mặt phẳng blobid350-1732100643.png bằng góc blobid355-1732100643.png.

Suy ra blobid356-1732100643.png.

Ta có blobid357-1732100643.png nên blobid358-1732100643.png.

Tam giác blobid355-1732100643.png vuông tại O nên blobid359-1732100643.png.

Theo quy tắc ba điếm, ta có

blobid360-1732100643.png, blobid361-1732100643.png

blobid352-1732100643.png là trung điếm của blobid362-1732100643.pngblobid363-1732100643.png nên blobid364-1732100643.png

Từ đó suy ra

blobid365-1732100643.png.
 Do đó,
blobid366-1732100643.png.

Gọi blobid367-1732100643.png là trọng lực của khung sắt có chứa chiếc ô tô.

Vì chiếc khung sắt chứa xe ô tô đang được kéo lên.

Suy ra trọng lượng của khung sắt chứa chiếc xe ô tô là blobid368-1732100643.png

Vì trọng lượng của khung sắt là blobid369-1732100643.png nên trọng lượng của chiếc xe ô tô là:

blobid370-1732100643.png

22. Tự luận
1 điểm

Chiều dài của 40 bé sơ sinh 12 ngày tuổi được chọn ngẫu nhiên ở viện nhi trung ương được nghiên cứu thống kê ở bảng dưới đây:

Chiều dài (cm)

blobid371-1732100661.png

blobid372-1732100661.png

blobid373-1732100661.png

blobid374-1732100661.png

blobid375-1732100661.png

blobid376-1732100661.png

Số trẻ

3

3

10

15

7

2

Tìm phương sai ( làm tròn đến hàng phần trăm) của 40 bé sơ sinh ở bảng thống kê trên

Xem đáp án

Trả lời: 5,91

Ta có bảng phân bố của mẫu ghép nhóm 40 bé sơ sinh

Chiều dài (cm)

blobid377-1732100666.png

blobid378-1732100666.png

blobid379-1732100666.png

blobid380-1732100666.png

blobid381-1732100666.png

blobid382-1732100666.png

Số trẻ

3

3

10

15

7

2

Chiều dài

đại diện

(cm)

45

47

49

51

53

55

Chiều dài trung bình của 40 trẻ là:

blobid383-1732100666.png (cm).

Phương sai của 40 bé sơ sinh ở bảng thống kê trên là:

blobid384-1732100666.png.