Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1289 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

index_html_504754a1e7db4c20.png

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

index_html_5db9f54a5d64bae5.png

Điểm cực đại của hàm số đã cho là

\(x = - 7\).

\(x = - 4\).

\(x = - 3\).

\(x = - 6\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta có điểm cực đại của hàm số đã cho là \(x = - 7\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị bên dưới. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\). Giá trị của \(M + m\) bằng

index_html_f39be1ba25f87623.png

\(4\).

\( - 6\).

\( - 2\).

\( - 4\).

Xem đáp án

Ta có \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 0;m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) = - 4\).

Suy ra \(M + m = - 4\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong \(\left( C \right)\) và các giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 1;\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = 1\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2\). Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?

Đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).

Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).

Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).

Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2\) \( \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

index_html_493bb154c86669d5.png

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

\(x = - 1\).

\(x = - 3\).

\(x = 3\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = - \infty \) \( \Rightarrow x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) với \(a,b,c,d\) là các số thực. Mệnh đề nào sau đây đúng?

index_html_33b31617a3c28762.png

\(y' < 0,\forall x \ne 1\).

\(y' < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(y' > 0,\forall x \ne 1\).

\(y' > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(y' < 0,\forall x \ne 1\). Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho các điểm \(I,N,E\). Tìm khẳng định đúng.

\(\overrightarrow {IN} - \overrightarrow {IE} = \overrightarrow {NE} \).

\(\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {IE} = \overrightarrow {NE} \).

\(\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {NE} = \overrightarrow {IE} \).

\(\overrightarrow {IE} - \overrightarrow {NE} = \overrightarrow {NI} \).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {NE} = \overrightarrow {IE} \). Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng vectơ \(\overrightarrow {B'D'} \) là vectơ nào sau đây.

index_html_51fcad28a75bc5bb.png

\(\overrightarrow {DB} \).

\(\overrightarrow {D'B'} \)

\(\overrightarrow {BA'} \).

\(\overrightarrow {BD} \).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {B'D'} = \overrightarrow {BD} \). Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(\left( {Oxyz} \right)\), cho \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow k - \overrightarrow i \). Tọa độ của điểm \(A\) là

\(A\left( {3; - 1;0} \right)\).

\(A\left( { - 1;3;0} \right)\).

\(A\left( {3;0; - 1} \right)\).

\(A\left( { - 1;0;3} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow k - \overrightarrow i \) \( \Rightarrow A\left( { - 1;0;3} \right)\). Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow u = \left( { - 2;3;2} \right),\overrightarrow v = \left( {2;1; - 1} \right)\). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow u - \overrightarrow v \) bằng

\(\left( {1;2;3} \right)\).

\(\left( {0;4;1} \right)\).

\(\left( { - 4;2;3} \right)\).

\(\left( {4; - 2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow u - \overrightarrow v = \left( { - 4;2;3} \right)\). Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khoảng tuổi và số người như sau:

index_html_8a42d479301501df.png

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(16\).

\(3\).

\(61\).

\(60\).

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(80 - 20 = 60\). Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.

Phương sai bằng bình phương số trung bình.

Phương sai bằng bình phương độ lệch chuẩn.

Phương sai bằng căn bậc hai của số trung bình.

Phương sai bằng căn bậc hai của độ lệch chuẩn.

Xem đáp án

Phương sai bằng bình phương độ lệch chuẩn. Chọn B.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ

index_html_ca2bd34ca68ce762.png

(a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

(b) Giá trị cực đại của hàm số là 2.

(c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{2};2} \right]\) là \( - 1\).

(d) Giá trị của hàm số tại \(x = 5\) là \(f\left( 5 \right) = 100\).

Xem đáp án

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

b) Giá trị cực đại của hàm số là 2.

c) \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {\frac{1}{2};2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = - 2\).

d) Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ nên \(f\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow d = 0\).

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 2\\f\left( 1 \right) = - 2\\f'\left( { - 1} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + b - c = 2\\a + b + c = - 2\\3a - 2b + c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = - 3\end{array} \right.\).

Suy ra \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x\).

Do đó \(f\left( 5 \right) = {5^3} - 3.5 = 110\).

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\Delta ABC\) có \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {2;1;1} \right)\).

(a) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;0;1} \right)\).

(b) \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương.

( c) \(AB \bot AC\).

(d) Diện tích tam giác \(ABC\) là \(\sqrt 6 \).

Xem đáp án

a) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;0;1} \right)\).

b) \(\overrightarrow {AC} = \left( {1;1;1} \right)\). Có \(\frac{{ - 1}}{1} \ne \frac{0}{1}\). Suy ra \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AB} \) không cùng phương.

c) Có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left( { - 1} \right).1 + 0.1 + 1.1 = 0\). Suy ra \(AB \bot AC\).

d) Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Biết đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 2}}{{x - 3}}\) có đường tiệm cận xiên \(y = g\left( x \right) = ax + b\). Tính \(g\left( 2 \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 2}}{{x - 3}} = x + 6 + \frac{{20}}{{x - 3}}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x + 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{20}}{{x - 3}} = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x + 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{20}}{{x - 3}} = 0\).

Do đó \(y = x + 6\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Suy ra \(g\left( { - 2} \right) = - 2 + 6 = 4\).

Trả lời: 4.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x + 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{20}}{{x - 3}} = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x + 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{20}}{{x - 3}} = 0\). 

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {3; - 2;1} \right),\overrightarrow b = \left( {1;2;1} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow c = \left( {12;m;n} \right)\)là vectơ vuông góc đồng thời với hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \). Tính giá trị \(4n - 5m\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow a .\overrightarrow c = 0\\\overrightarrow b .\overrightarrow c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}36 - 2m + n = 0\\12 + 2m + n = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 6\\n = - 24\end{array} \right.\).

Suy ra \(4n - 5m = 4.\left( { - 24} \right) - 5.6 = - 126\).

Trả lời: −126.

17. Tự luận
1 điểm

Bảng sau đây cho biết chiều cao của các học sinh lớp 12A.

index_html_d48ac85a22ccd735.png

Tìm khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của học sinh lớp 12A (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án
Chiều cao (cm) \(\left[ {145;150} \right)\) \(\left[ {150;155} \right)\) \(\left[ {155;160} \right)\) \(\left[ {160;165} \right)\) \(\left[ {165;170} \right)\) \(\left[ {170;175} \right)\)
Số học sinh 1 0 15 12 10 5
Tần số tích lũy 1 1 16 28 38 43

Có \(\frac{n}{4} = \frac{{43}}{4} = 10,75\). Nhóm \(\left[ {155;160} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10,75 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Khi đó \({Q_1} = 155 + \frac{{\frac{{43}}{4} - 1}}{{15}}.5 = \frac{{633}}{4}\).

Có \(\frac{{3n}}{4} = 32,25\). Nhóm \(\left[ {165;170} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 32,25 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Khi đó \({Q_3} = 165 + \frac{{\frac{{3.43}}{4} - 28}}{{10}}.5 = \frac{{1337}}{8}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{1337}}{8} - \frac{{633}}{4} = \frac{{71}}{8} \approx 8,88\).

Trả lời: 8,88.

18. Tự luận
1 điểm

Để đánh giá chất lượng một loa pin điện thoại mới, người ta ghi lại thời gian nghe nhạc liên tục của điện thoại được sạc đầy pin cho đến khi hết pin cho kết quả sau

index_html_4bc65c63f68124a1.png

Độ lệch chuẩn (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu?

Xem đáp án
Thời gian (giờ) \(\left[ {5;5,5} \right)\) \(\left[ {5,5;6} \right)\) \(\left[ {6;6,5} \right)\) \(\left[ {6,5;7} \right)\) \(\left[ {7;7,5} \right)\)
Giá trị đại diện 5,25 5,75 6,25 6,75 7,25
Số chiếc điện thoại 2 8 15 10 5

Thời gian trung bình \(\overline x = \frac{{2.5,25 + 8.5,75 + 15.6,25 + 10.6,75 + 5.7,25}}{{2 + 8 + 15 + 10 + 5}} = 6,35\).

Phương sai:

\(\overline x = \frac{{2.{{\left( {5,25 - 6,35} \right)}^2} + 8.{{\left( {5,75 - 6,35} \right)}^2} + 15.{{\left( {6,25 - 6,35} \right)}^2} + 10.{{\left( {6,75 - 6,35} \right)}^2} + 5.{{\left( {7,25 - 6,35} \right)}^2}}}{{2 + 8 + 15 + 10 + 5}} = 0,2775\).

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {0,2775} \approx 0,53\).

Trả lời: 0,53.

19. Tự luận
1 điểm

Để thiết kế một bể cá hình hộp chữ nhật, không có nắp, có độ dài một cạnh ở đáy bằng 80 cm, thể tích 16000 cm3, người thợ dùng loại kính để sử dụng mặt bên có giá thành 80000 đồng/m2 và loại kính để làm mặt đáy có giá thành 100000 đồng/m2. Chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Ta có 80000 đồng/m2 = 8 đồng/cm2; 100000 đồng/m2 = 10 đồng/cm2.

Gọi \(x\) (cm) là độ dài của một cạnh đáy còn lại của hình hộp, \(h\) (cm) là chiều cao của hình hộp ( \(x > 0,h > 0\)).

Thể tích của khối hộp \(V = x.80.h = 16000 \Rightarrow h = \frac{{16000}}{{80x}} = \frac{{200}}{x}\).

Do đó chi phí làm bể cá là

\(f\left( x \right) = 80x.10 + \left( {2.80.\frac{{200}}{x} + 2x.\frac{{200}}{x}} \right).8 = 800x + \frac{{256000}}{x} + 3200\) đồng.

Yêu cầu bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = 800x + \frac{{256000}}{x} + 3200\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có \(f'\left( x \right) = 800 - \frac{{256000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 8\sqrt 5 \) vì \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\)

Bảng biến thiên

index_html_53167d85e8d9c0ce.png

Vậy chi phí ít nhất để làm bể cá như yêu cầu đề bài khoảng 32 nghìn đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe đang kéo căng sợi dây cáp \(AB\) trong công trường xây dựng, trên đó đã thiết lập hệ tọa độ \(Oxyz\) như hình với độ dài đơn vị trên các trục tọa độ bằng 1 m. Tìm tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \).

Hình ảnh 1

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {OA} = 10\overrightarrow k \Rightarrow A\left( {0;0;10} \right)\).

Ta có \(OH = OB.\cos 30^\circ = \frac{{15\sqrt 3 }}{2}\).

\(OK = OB.\cos \left( {90^\circ - 30^\circ } \right) = \frac{{15}}{2}\).

\( \Rightarrow B\left( {\frac{{15}}{2};\frac{{15\sqrt 3 }}{2};0} \right)\) \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {\frac{{15}}{2};\frac{{15\sqrt 3 }}{2}; - 10} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Một em nhỏ cân nặng \(m = 25\) kg trượt trên cầu trượt dài 4 m. Biết rằng, cầu trượt có góc nghiêng so với phương nằm ngang là 30°.

index_html_815cc10d77b8a7c.png

Công \(A\) (N) sinh bởi một lực \(\overrightarrow F \) có độ dịch chuyển \(\overrightarrow d \) được tính bởi công thức \(A = \overrightarrow F .\overrightarrow d \). Hãy tính công sinh bởi trọng lực \(\overrightarrow P = m\overrightarrow g \) khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt, cho biết vectơ gia tốc rơi tự do \(\overrightarrow g \) có độ lớn là \(g = 9,8\) m/s2.

Xem đáp án

Độ lớn trọng lực tác dụng lên em nhỏ là \(P = m.g = 25.9,8 = 245\) (N).

Công sinh ra bởi trọng lực \(\overrightarrow P \) khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt là

\(A = \overrightarrow P .\overrightarrow d = \left| {\overrightarrow P } \right|.\overrightarrow {\left| d \right|} .\cos \left( {\overrightarrow P ,\overrightarrow d } \right) = 245.4.\cos 60^\circ = 490\) (J).