Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 385 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.

 - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.

Xem đáp án

GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh

- Đọc rõ ràng, vừa đủ nghe: (2 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ: (1 điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

Đoạn văn

II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP?

Châu Chấu nhảy lên gò, chìa cái lưng màu xanh ra phơi nắng. Nó búng chân tanh tách, cọ giũa đôi càng:

– Một ngày tuyệt đẹp!

– Thật khó chịu! – Giun đất thốt lên, cố rúc đầu sâu thêm vào lớp đất khô.

– Thế là thế nào? – Châu Chấu nhảy lên. Trên trời không một gợn mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng.

– Không! Mưa bụi và những vũng nước đục, đó mới là một ngày tuyệt đẹp! Giun đất cãi lại.

Châu Chấu không đồng ý với Giun Đất. Chúng quyết định đi hỏi. Vừa hay lúc đó Kiến tha nhành lá thông đi qua, đỗ lại nghỉ.

Châu Chấu hỏi Kiến:

– Bác Kiến ơi, hãy nói giúp xem hôm nay là một ngày tuyệt đẹp hay đáng ghét?

Kiến lau mồ hôi, ngẫm nghĩ một lát rồi nói:

– Tôi sẽ trả lời câu hỏi của các bạn sau khi mặt trời lặn nhé.

Mặt trời lặn, chúng đi đến tổ kiến.

– Hôm nay là ngày thế nào hả bác Kiến đáng kính?

– Hôm nay là một ngày tuyệt đẹp! Tôi đã làm việc rất tốt và bây giờ có thể nghỉ ngơi thoải mái.

(V.Ô-xê-ê-va)

Bài 15: Ngày như thế nào là đẹp Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 | Kết nối tri thức

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu Chấu và Giun Đất tranh luận với nhau về điều gì? (0,5 điểm)

Thời tiết như thế nào sẽ làm việc được tốt.

Ngày như thế nào là đẹp.

Cảnh vật như thế nào là đẹp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu Chấu cho rằng một ngày như thế nào là đẹp? (0,5 điểm)

Ngày trời râm mát, không bị nắng nóng.

Ngày có mưa bụi và có những vũng nước đục.

Ngày mà trên trời không một gợn mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun Đất cho rằng một ngày như thế nào là đẹp? (0,5 điểm)

Ngày trời nắng nóng, ít mây.

Ngày có mưa bụi và có những vũng nước đục.

Ngày có mưa rào và nước ngập hết lối đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Kiến cho rằng một ngày như thế nào là đẹp? (0,5 điểm)

Ngày trời râm mát, không bị nắng nóng.

Ngày trời nắng nóng, ít mây.

Ngày làm được nhiều việc tốt và được nghỉ ngơi thoải mái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Tự luận
1 điểm

Theo em, ngày như thế nào là đẹp? (1 điểm)

Xem đáp án

- HS viết theo ý kiến riêng của mình.

Ví dụ: Ngày đẹp là ngày có thời tiết dễ chịu, em học tập và làm việc hiệu quả.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu: “Một ngày tuyệt đẹp!” thuộc kiểu câu gì? (0,5 điểm)

Câu cảm

Câu khiến

Câu kể

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hai câu đầu bài: “Châu Chấu nhảy lên gò, chìa cái lưng màu xanh ra phơi nắng. Nó búng chân tanh tách, cọ giũa đôi càng”. Có mấy từ chỉ hoạt động? (0,5 điểm)

3 từ

4 từ

5 từ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Tự luận
1 điểm

Xếp các từ sau vào hai nhóm: biển, sóng, thức dậy, cõng, đèn biển, đi, sương, đánh cá, đoàn tàu, thuyền, lặn (1 điểm)

a) Từ chỉ sự vật:

……………………………………………………………………………………………

b) Từ chỉ hoạt động:

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Từ chỉ sự vật: biển, sóng, đèn biển, sương, đoàn tàu, thuyền.

b) Từ chỉ hoạt động: thức dậy, cõng, đi, đánh cá, lặn.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm các từ có nghĩa trái ngược với các từ đã cho: (1 điểm)

Lạnh –

Vui vẻ –

Đẹp –

Khó chịu –

Xem đáp án

Lạnh – nóng

Vui vẻ – buồn bã

Đẹp – xấu

Khó chịu – thoải mái/ dễ chịu

11. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết

Gió

Gió có nhiều bạn

Có bạn trúc xanh

Tốt bụng hiền lành

Tặng gió chiếc sáo

Ve đi hát dạo

Tặng chiếc phong cầm

Các bạn lá mầm

Tặng nhiều bài hát

Và nhiều bạn khác

Tặng nhiều loại đàn

Họ rất sẵn sàng

Dạy cho gió học

Vượt qua khó nhọc

Gió học thành công

Thổi vào cây thông

Thông reo vi vút.

(Võ Quảng)

Xem đáp án

* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút

* Đánh giá, cho điểm:

- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ. (4 điểm)

- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.

 * Lưu ý: Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần). Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài.

12. Tự luận
1 điểm

II. Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài. Viết đoạn văn ngắn nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc.

Xem đáp án

- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:

+ Viết được một đoạn văn đơn giản đúng theo yêu cầu của đề. Gợi ý:

• Em muốn viết về nhân vật nào, trong câu chuyện nào?  

• Em thích hoặc không thích nhân vật đó ở điểm nào? (ngoại hình, tính nết, hành động, suy nghĩ, tình cảm, lời nói,…)  

• Nêu rõ lí do vì sao em thích hoặc không thích điều đó ở nhân vật.  

+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.