Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 375 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.

 - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.

Xem đáp án

GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh

- Đọc rõ ràng, vừa đủ nghe: (2 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ: (1 điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

Đoạn văn

II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

QUÊ HƯƠNG

Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Thảo sinh ra và lớn lên ở đây. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy, nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao, cao mãi.

Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh.

Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê.

(Sưu tầm)

Tuần 26. Đọc bài văn về quê hương - Website của Thân Thị Hoàng Oanh

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quê hương Thảo ở đâu? (0,5 điểm)

Thành phố

Miền núi

Nông thôn

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thảo yêu những gì ở quê hương mình? (0,5 điểm)

Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí.

Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch.

Thảo yêu cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy, nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà? (0,5 điểm)

Đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi và xem múa lân..

Theo các anh chị lớn đi bắt châu chấu, cào cào, bắt đom đóm.

Đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi và xem đom đóm bay

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Con vật nào được tác giả miêu tả trông như những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm? (0,5 điểm)

Con đom đóm

Con cào cào

Con châu chấu

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào cho thấy sau khi về sống ở thành phố, Thảo nhớ quê hương tha thiết? (0,5 điểm)

Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê

Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê.

Thảo rất yêu quê hương mình

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu “Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao” thuộc kiểu câu gì? (0,5 điểm)

Câu giới thiệu

Câu nêu hoạt động

Câu nêu đặc điểm

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Tự luận
1 điểm

Em thích cuộc sống ở thành phố hay ở nông thôn? Vì sao? (0,5 điểm)

Xem đáp án

Em thích sống ở thành thị vì có rất nhiều tòa nhà cao tầng, nhiều khu vui chơi.

Em thích sống ở nông thôn vì ở nông thôn rất yên bình.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm trong bài đọc 1 câu có chứa hình ảnh so sánh? (0,5 điểm)

Xem đáp án

Em thích sống ở thành thị vì có rất nhiều tòa nhà cao tầng, nhiều khu vui chơi.

Em thích sống ở nông thôn vì ở nông thôn rất yên bình.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm từ trái nghĩa với các từ sau (1 điểm)

Trù phú -

Yêu -

Sôi động -

Nhỏ bé -

Xem đáp án

Trù phú – nghèo nàn

Yêu – ghét

Sôi động – yên tĩnh

Nhỏ bé – to lớn

11. Tự luận
1 điểm

Tìm mỗi cột 3 từ ngữ và viết vào bảng ( theo mẫu) (1 điểm)

Khu vực

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ đặc điểm

Ở thành thị

Chung cư

……………………………

……………………………

……………………………

Cao ngất

……………………………

……………………………

……………………………

Ở nông thôn

Vườn rau

……………………………

……………………………

……………………………

Xanh mơn mởn

……………………………

……………………………

……………………………

Xem đáp án

Giáo viên cho điểm tùy vào các từ học sinh tìm được.

12. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết

Những bậc đá chạm mâu

Sau năm lần sim ra quả, con đường lên núi đã hoàn thành. Nhờ đó, mọi người có thể lên xuống núi dễ dàng. Cả xóm biết ơn cố Đương, tặng thêm cho ông một tên mới là cố Ghép. Ngày nay, con đường vượt núi gọi là Truông Ghép vẫn còn ở phía nam dãy núi Hồng Lĩnh.

Xem đáp án

* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút

* Đánh giá, cho điểm:

- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ. (4 điểm)

- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.

 * Lưu ý: Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần). Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài.

13. Tự luận
1 điểm

II. Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài. Viết một đoạn (6 đến 8 câu) tả một đồ vật em yêu thích.

Xem đáp án

- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:

+ Viết được một đoạn văn đơn giản chừng 6 đến 8 câu đúng theo yêu cầu của đề. Gợi ý:

• Tên đồ vật đó là gì?

• Đặc điểm của các bộ phận (hình dáng, màu sắc, chất liệu,…)

• Công dụng của đồ vật.  

• Suy nghĩ của em về đồ vật.

+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.