Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
13 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Đọc rõ ràng, vừa đủ nghe: (2 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ: (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CHIA SẺ NIỀM VUI
Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
Con trai tôi sốt sắng nói:
- Trường con đang quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
- Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh này.
Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng…Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
- Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.
Con gái tôi gật đầu:
- Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui!
(Minh Thư)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? (0,5 điểm)
Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.
Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.
Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát.
Đáp án đúng là C
Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? (0,5 điểm)
Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.
Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông.
Đáp án đúng là A
Bé gái tặng gì cho em nhỏ? (0,5 điểm)
Quần áo, sách vở, một số đồ dùng cá nhân.
Con búp bê mà bé yêu thích nhất.
Con gấu bông mà bé yêu thích nhất.
Đáp án đúng là B
Em có nhận xét gì về hành động của bé gái trong câu chuyện? (0,5 điểm)
Bé gái tốt bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá.
Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
Đáp án đúng là C
Cho biết câu văn sau đây thuộc kiểu câu nào? (0,5 điểm)
Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay.
Câu giới thiệu?
Câu nêu hoạt động?
Câu nêu đặc điểm?
Đáp án đúng là B
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: vui, đẹp, nóng, thấp, cuối cùng. (0,5 điểm)
Vui – buồn
Đẹp – xấu
Nóng – lạnh
Thấp – cao
Cuối cùng – đầu tiên
Chọn x hay s điền vào chỗ chấm: (0,5 điểm)
Trước ….au ; ….ô đẩy ; ….ếp hàng ; …an sẻ ; …e lửa
Trước sau ; xô đẩy ; xếp hàng ; san sẻ ; xe lửa
Tìm và ghi lại hình ảnh so sánh trong các câu văn sau: (0,5 điểm)
Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.
Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.
Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.
Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.
Chuyển câu “Nam đi học.” thành câu hỏi, câu cảm, câu khiến. (1 điểm)
Câu hỏi: Nam đi học chưa?
Câu cảm: Nam đi học muộn quá!
Câu khiến: Nam hãy đi học đi!
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Nắng trưa
Nắng cứ như từng dòng lửa xối xuống mặt đất. Buổi trưa ngồi trong nhà nhìn ra sân thấy rõ những sợi không khí nhỏ bé, mỏng manh, nhẹ tênh, vòng vèo lượn từ mặt đất bốc lên, bốc lên mãi. Tiếng gì xa vắng thế? Tiếng võng kẽo kẹt kêu buồn buồn từ nhà ai vọng lại. Thỉnh thoảng câu hát ru em cất lên từng tiếng ạ ời.
* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút
* Đánh giá, cho điểm:
- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ. (4 điểm)
- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.
* Lưu ý: Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần). Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài. Viết một đoạn (6 đến 8 câu) tả ngôi nhà em hoặc ngôi nhà em mơ ước.
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Viết được một đoạn văn đơn giản chừng 6 đến 8 câu đúng theo yêu cầu của đề. Gợi ý:
a. Giới thiệu về ngôi nhà:
• Nhà em ở đâu?
• Gia đình em ở đó từ khi nào?
b. Tả bao quát về ngôi nhà:
• Hình dáng.
• Cảnh vật xung quanh.
c. Đặc điểm nổi bật của ngôi nhà:
• Bên ngoài (mái, tường, vách, cửa sổ, cửa ra vào,…)
• Bên trong (phòng bếp, phòng khách, đồ đạc,…)
d. Nêu tình cảm của em với ngôi nhà.
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.








