Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
12 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Đọc rõ ràng, vừa đủ nghe: (2 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ: (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH?
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.
Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?
Người kia nghiêm trang trả lời:
- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.
Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
(Nguồn Internet)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5 điểm)
Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
Đáp án đúng là B
“Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)
Anh giấu mình trong nhánh cây rậm rạp.
Anh nằm xuống, nín thở giả vờ chết.
Anh rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
Đáp án đúng là B
Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình? (0,5 điểm)
Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn.
Vì đã không trung thực với bạn của mình.
Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
Đáp án đúng là A
Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? Hãy viết từ 1 - 2 câu. (1 điểm)
HS viết từ 1 - 2 câu đúng.
Chẳng hạn: Một người bạn tốt luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình trong những lúc khó khăn, hoạn nạn, không bỏ rơi bạn.
Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau: (0,5 điểm)
Đã là bạn thì mãi mãi là bạn,
Đừng như sông lúc cạn lúc đầy.
sông - cạn
cạn - đầy
sông - đầy
Đáp án đúng là B
Nối cột A với cột B cho phù hợp (0,5 điểm)
A |
| B |
1. Gấu đến kìa, bạn hãy trốn đi! |
| a. Câu kể |
2. Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy? |
| b. Câu khiến |
3. Ôi, tôi xấu hổ quá! |
| c. Câu cảm |
4. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. |
| d. Câu hỏi |
Nối: 1 – b, 2 – d, 3 – c, 4 – a
Điền dấu thích hợp vào ô trống: (1 điểm)
Giỏi thật đấy!
Nam: Tớ vừa bị mẹ nhắc £ mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo £
Hùng: Thế à? Tớ thì chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo.
Nam: Chà! Cậu tự giặt lấy cơ à £ Giỏi thật đấy £
Hùng: Không. Tớ không có chị, đành nhờ… anh tớ giặt giúp!
Điền đúng dấu câu thích hợp vào các câu.
Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé sao cho phù hợp để đặt một câu khiến trong tình huống: Muốn bố mẹ cho về thăm quê. (1 điểm)
Đặt một câu khiến phù hợp, điền đúng dấu chấm than.
Con gấu đã làm gì khi thấy người bạn nằm trên đất? (0,5 điểm)
Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta.
Con gấu đã làm hại người bạn kia.
Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.
Đáp án đúng là C
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Kho sách của ông bà
Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà có cả một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật ki diệu.
(Hoàng Hà)
* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút
* Đánh giá, cho điểm:
- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ. (4 điểm)
- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.
* Lưu ý: Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần). Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích.
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Viết được một đoạn văn đơn giản chừng 7 đến 10 câu đúng theo yêu cầu của đề. Gợi ý:
• Đó là đồ vật.
• Đặc điểm của các bộ phận (hình dáng, màu sắc, chất liệu)
• Công dụng của đồ vật.
• Suy nghĩ của em về đồ vật.
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.








