Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
13 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Đọc rõ ràng, vừa đủ nghe: (2 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ: (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
NGÔI NHÀ VÀ Ô CỬA NHỎ
Ngôi nhà ba gian một chái lợp lá tre, vách nứa với những hàng cột lim đen bóng có từ bao giờ tôi không biết. Lớn lên tôi đã thấy có nó rồi. Cái cảm giác mát rượi khi đi chân trần trên nền đất nện vẫn còn đọng lại trong tôi. Tôi rất thích những ô cửa sổ hình vuông có những song chắn bằng tre. Đó là mắt của ngôi nhà, tôi thường nhìn ra vườn bằng những con mắt đó.
Mảnh vườn không rộng lắm và cũng đơn sơ, bà và ba tôi chỉ trồng những cây hợp với đất cát pha. Mấy cây phi lao, dân làng tôi gọi là dương, xù xì, cao vót vi vu suốt ngày đêm. Dăm cây xoan, quê tôi đặt tên là thầu đâu, đông về buồn phiền nỗi chi mà gầy guộc, khẳng khiu, trơ trụi lá. Ra giêng, thầu đâu tỉnh giấc trổ lộc đâm chồi, tán lá đầy đặn lăn tăn trong gió xuân, thêm tháng nữa là đơm hoa chi chít. Bờ rào mọc thật nhiều tía tô dại. Lá rám, hoa đỏ tía, phả mùi hăng hắc,..
(Theo Nguyễn Hữu Quý)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Tác giả thích những gì trong ngôi nhà của mình? (0,5 điểm)
Mái lợp lá tre, vách làm bằng nứa.
Ô cửa sổ hình vuông có song chắn bằng tre.
Cả A và B
Đáp án đúng là B
Từ những ô cửa hình vuông, tác giả nhìn thấy những gì? (0,5 điểm)
Một mảnh vườn đơn sơ và không rộng lắm; các loài cây như phi lao, xoan, tía tô dại.
Một mảnh vườn cây trái trĩu cành.
Con đường làng quanh co, mát bóng tre.
Đáp án đúng là A
Mùa đông, cây xoan trong vườn mang những đặc điểm nào? (0,5 điểm)
Trổ lộc đâm chồi, tán lá đầy đặn lăn tăn trong gió
Đơm hoa chi chít
Gầy guộc, khẳng khiu, trơ trụi lá
Đáp án đúng là C
Khi nói về mảnh vườn nhỏ, tác giả nhắc đến những người thân yêu nào? (0,5 điểm)
Ông, bà
Ông, mẹ
Bà, bố
Đáp án đúng là C
Câu “Cuối mùa xuân, hoa thầu đâu nở đẹp.” là: (0,5 điểm)
Câu giới thiệu
Câu nêu hoạt động
Câu nêu đặc điểm
Đáp án đúng là C
Từ trái nghĩa với từ “buồn phiền” là: (0,5 điểm)
Buồn bã
Vui vẻ
Nhanh nhẹn
Đáp án đúng là B
Trong các câu dưới, câu có hình ảnh so sánh là: (0,5 điểm)
Mặt sông lấp loáng ánh vàng.
Cái hoa chuối hoe hoe đỏ như một mầm lửa non.
Ông mặt trời tức giận chiếu những tia nắng chói chang xuống mặt đất.
Đáp án đúng là B
Tìm trong câu “Mảnh vườn không rộng lắm và cũng đơn sơ, bà và ba tôi chỉ trồng những cây hợp với đất cát pha.” các từ: (0,5 điểm)
a. 1 từ chỉ đặc điểm:
……………………………………………………………………………………………
b. 1 từ chỉ hoạt động:
……………………………………………………………………………………………
a. đơn sơ
b. trồng
Viết 1 câu cảm nói về ngôi nhà của em. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
Ngôi nhà của em mới được sơn lại đẹp lắm!
Ghép cụm từ ở cột A với nghĩa phù hợp ở cột B. (1 điểm)
1. Sắc xuân |
| a. tươi sáng, nổi bật lên |
2. Rực rỡ |
| b. cùng đến trường để mở đầu năm học |
3. Tưng bừng |
| c. cảnh vật, màu sắc của mùa xuân |
4. Bập bùng |
| d. vui, lôi cuốn nhiều người |
5. Tựu trường |
| e. ngọn lửa cháy mạnh, khi bốc cao, khi hạ thấp |
Nối:
1 – c
2 – a
3 – d
4 – e
5 – b
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Chim sơn ca
Nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm.
* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút
* Đánh giá, cho điểm:
- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ. (4 điểm)
- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.
* Lưu ý: Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần). Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài. Em hãy viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Viết được một đoạn văn đơn giản chừng 7 đến 10 câu đúng theo yêu cầu của đề. Gợi ý:
• Đó là đồ vật.
• Đặc điểm của các bộ phận (hình dáng, màu sắc, chất liệu)
• Công dụng của đồ vật.
• Suy nghĩ của em về đồ vật.
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.








