Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
9 câu hỏi
Đọc thầm bài văn sau:
BÀ TÔI
Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ cười hiền hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu cùng đi về trên con đường làng quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
(Thu Hà)

Bà ngoại trong bài đã ở tuổi:
60 tuổi
Gần 60 tuổi
Hơn 60 tuổi
Tròn 60 tuổi
C. Hơn 60 tuổi
Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở:
Cổng trường
Trong sân trường
Trước cổng nhà
Ngoài đường.
A. Cổng trường
Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận
Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ.
Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ.
Bóng bà cao gầy.
B. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà.
Viết đúng 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà được 1 điểm.
Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau
mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường
Gạch chân đúng các từ: mái tóc, bộ bà ba, đôi mắt, nón lá, con đường. Mỗi từ cho 0,2 điểm.
Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau:
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu.
Gạch chân đúng các từ: gội đầu; xõa tóc; lùa tay; hong khô; tìm. Mỗi từ cho 0,2 điểm.
Viết câu nêu hoạt động phù hợp với mỗi tranh
![]() | ![]()
|
……….………………………….…..…………………….. ……….………………………….…..…………………….. ……….………………………….…..…………………….. | ……….………………………….…..…………………….. ……….………………………….…..…………………….. ……….………………………….…..…………………….. |
Viết đúng mỗi câu cho 0,5 điểm. Các câu cần trình bày: đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Chính tả: Nghe – viết
BÉ VÀ CHIM CHÍCH BÔNG
Buổi sáng, bé dạy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
Chính tả: Nghe – viết
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu tả về một đồ dùng học tập của em.
Gợi ý:
1. Em chọn tả đồ dùng học tập nào?
2. Nó có đặc điểm gì (Về hình dạng, màu sắc,....) ?
3. Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3 điểm
- Kĩ năng:
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm










