Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 2106 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thầm bài văn sau:

CHÁU NGOAN CỦA BÀ

        Bà Nội của bé Lan đã già lắm rồi, tóc bà đã bạc trắng, khi đi bà phải chống gậy. Lan yêu quý bà lắm, bà cũng rất yêu quý Lan.

        Mỗi khi đi học về, Lan thường đọc thơ, kể chuyện ở trường, ở lớp cho bà nghe. Bà ôm Lan vào lòng mỉm cười, âu yếm nói: “Cháu của bà ngoan quá!”.

   Mùa đông đã đến, trời lạnh lắm. Chiếc chăn của bà đã cũ, nhà Lan nghèo nên chưa mua được chăn mới cho bà. Mẹ rất lo đêm bà ngủ không đủ ấm. Thấy vậy, bé Lan nói:

- Mẹ ơi, mẹ đừng lo! Con sẽ ngủ với bà để sưởi ấm cho bà.

  Từ đó, đêm nào Lan cũng ngủ với bà. Nửa đêm, mẹ không yên tâm, sợ bé Lan kéo chăn của bà nên mẹ rón rén vào buồng xem sao. Mẹ thấy bé Lan đang ôm bà, ngủ ngon lành, còn bà hình như đang thì thầm: “Ấm quá, cháu của bà ngoan quá!”.

(Mai Thị Minh Huệ)

blobid2-1766842354.png

1. Trắc nghiệm
1 điểm
Chi tiết nào trong bài cho thấy bà nội Lan đã già?

Bà không đi lại được nữa.

Tóc bà bạc trắng, đi phải chống gậy.

Răng bà đã bị rụng gần hết.

Xem đáp án

B.Tóc bà bạc trắng, đi phải chống gậy.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Mỗi khi đi học về, Lan thường làm gì?

đọc thơ, kể chuyện trường lớp cho bà nghe.

nhổ tóc sâu, xoa lưng cho bà.

giúp bà chuẩn bị bữa tối.

Xem đáp án

A.đọc thơ, kể chuyện trường lớp cho bà nghe.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Mùa đông đến, Lan đã làm gì cho bà đỡ lạnh hơn?

mua thêm chăn ấm cho bà

ngủ cùng bà để sưởi ấm cho bà

đốt lửa sưởi ấm

Xem đáp án

B. ngủ cùng bà để sưởi ấm cho bà

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu “Mỗi khi đi học về, Lan thường đọc thơ, kể chuyện ở trường, ở lớp cho bà nghe.” thuộc kiểu câu nào trong các câu sau:

câu giới thiệu

câu nêu đặc điểm

Câu nêu hoạt động

Xem đáp án
C. Câu nêu hoạt động
5. Tự luận
1 điểm
Đọc xong câu chuyện, em có nhận xét gì về bạn Lan?
Xem đáp án

- HS viết được câu nêu nhận xét về bạn Lan trong câu chuyện.

Ví dụ: Bạn Lan là cô bé ngoan ngoãn, hiếu thảo.

6. Tự luận
1 điểm

Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: đi, nói, đỏ, vẽ, viết, đẹp, cao, thẳng tắp

Từ ngữ chỉ hoạt động

Từ ngữ chỉ đặc điểm

………………………………………………………….

………………………………………………………….

………………………………………………………….

………………………………………………………….

Xem đáp án

Từ ngữ chỉ hoạt động

Từ ngữ chỉ đặc điểm

Đi, nói, vẽ, viết,

Đỏ, đẹp, cao, thẳng tắp

7. Tự luận
1 điểm

Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy để điền vào chỗ trống:

           Giọng bà trầm bổng ( ) ngân nga như tiếng chuông ( ) Khi bà mỉm cười ( ) hai con ngươi đen sẫm nở ra long lanh, dịu hiền khó tả ( )  

Xem đáp án

Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. Khi bà mỉm cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra long lanh, dịu hiền khó tả.

8. Tự luận
1 điểm
Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp?
Xem đáp án

- HS viết được đúng câu nêu đặc điểm.

Ví dụ: Bạn Hoàng Anh cao và khỏe nhất lớp em.

9. Tự luận
1 điểm

Chính tả: Nghe – viết

Chơi chong chóng

An yêu thích những chiếc chong chống giấy. Mỗi chiếc chong chóng chỉ có một cái cán nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng, xinh như một bông hoa. Nhưng mỗi lần quay, nó mang lại bao nhiêu là tiếng cười và sự háo hức.

Xem đáp án

Chính tả: Nghe – viết

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

10. Tự luận
1 điểm

Đề bài: Viết đoạn văn từ 3-4 câu giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích.

Gợi ý:

1. Em muốn giới thiệu đồ chơi nào?

2. Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? (chất liệu, hình dáng, màu sắc,…)

3. Em có nhận xét gì về đồ chơi đó?

Xem đáp án

Tập làm văn :

- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3 điểm

- Kĩ năng:

+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm