Bộ 10 đề thi cuối học kì 1 Ngữ Văn 10 Cánh diều có đáp án - Đề 5
10 câu hỏi
ĐẺ ĐẤT
(Trích Đẻ đất đẻ nước – sử thi Mường)
Tóm tắt: Thuở ấy, khi đất còn pạc lạc (xơ xác, rời rạc), nước còn pời lời (bùng nhùng), trời còn puổng luổng (mung lung), bỗng “mưa dầm mưa dãi”, nước ngập bao la núi đồi, 50 ngày nước mới rút, tự nhiên mọc lên một cây xanh có 90 cành, có một cành chọc trời, biến thành ông Tha Thu, bà Thu Thiên. Hai thần truyền lệnh làm ra đất, trời và muôn vật. Nhưng sau đó, trời nắng dữ dội 12 năm liền làm cho xơ xác. Thần Pồng Pêu ao ước có một trần mưa lớn. Tức thì mưa to gió lớn chín mười ngày đêm, nước ngập bao la. Bảy tháng sau, nước rút. Tiếp đó là quá trình hình thành vũ trụ, con người, xây dựng bản Mường và sáng tạo văn hóa của đồng bào Mường ở buổi sơ khai.
Phần trích dẫn dưới đây là một trong hai rằn (đoạn) mở đầu của tác phẩm.
Muốn ăn cơm phải tìm giống gieo mạ
Muốn ăn cá phải tát suối, tát ao
Muốn biết vì sao có đất đỏ, đất nâu
Phải bảo nhau ngồi nghe chuyện kể
Ngày xưa ngày ấy
Trông trời, trời bao la rộng rãi
Trông đất, đất vắng vẻ trống không
Đồn rằng: Có một năm mưa dầm mưa dãi
Nước vượt khối đồi U
Nước dâng tràn đồi Bái
Năm mươi ngày nước rút
Bảy mươi ngày nước xuôi
Mọc lên một cây xanh xanh
Có chín mươi cành
Cây chọc lên trời, lá xanh biết cựa
Thân trên mặt đất, thân cây biết rung
Trong tán trong cành có tiếng đàn bà con gái
Cành chọc trời là con đầu
Tên gọi ông Thu Tha
Cành bụng xung là con thứ hai
Tên gọi bà Thu Thiên
Hai ông bà nên đôi nên lứa
Truyền cho:
Con gà có cựa
Dây dưa biết leo
Tre pheo có gai, có ngọn
Con người biết nói
[…]
Khi đó dưới đất không còn rời rạc
Dưới nước không còn bùng nhùng
Trời không mung lung
Trông lên ngó xuống đã có nơi có chốn
Đã có
Lối đi xuống
Luồng muộn dậy đã có ngãnh
Cau muốn dậy đã có mo ne
Dây củ mài muốn dây leo vắt vẻo
Dây sắn muốn dây néo buộc
Đã có nơi néo buộc
Con thác muốn dậy, đã có trời sáng
Con nhà người muốn dậy, đã có em có anh
Đạo làm vua không tranh
Đạo làm người không cướp
Vua đã yêu, chúa đã chuộng
Đã có người vụng người tài
Đã có người trai người gái
Đồi bãi đã có thú to
Rừng thưa đã có chim nhỏ
Dưới nước
Đã đẻ con cá, con tôm
Đầu hôm đã sinh con rùa
Tối ngày đã sinh con rái
Dưới đất,
Cái gì cũng có
Gió ầm ầm đã nghe
Mưa le re đã thấy
Thứ nào muốn dậy đều nên thân nên hình
Đất đã có
Đất rộng thênh thang
Chuyện chưa kể nên một gang
Chuyện chưa kể sang một lẽ
Người già người trẻ
Lại nghe chuyện đến chuyện đi
Lại nghe chuyện xưa chuyện cũ
Người ở sướng, ăn ngon
Cũng có đứa khôn, thằng dại
Người khôn nghe kể lại
Thằng dại nghe vội nghe vàng
Phải chờ nghe thêm
Chuyện đẻ nước.
(Văn học dân gian, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2006)
Văn bản thuộc thể loại nào?
Sử thi thần thoại
Sử thi anh hùng
Sử thi dân gian
Sử thi Việt Nam
A. Sử thi thần thoại
Đề tài của văn bản xoay quanh vấn đề gì?
Sự hình thành của vũ trụ, trời đất
Sự hình thành các vị thần và muôn loài
Công cuộc “đẻ đất” và sự hình thành muôn vật, con người, cuộc sống
Công cuộc “đẻ đất, đẻ nước”
C. Công cuộc “đẻ đất” và sự hình thành muôn vật, con người, cuộc sống
Nội dung của văn bản trên là gì?
Thần thánh hóa tự nhiên và các anh hùng bộ lạc
Lí tưởng hóa, huyền thoại hóa thần linh và hiện tượng tự nhiên
Thần linh hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội
Thần thánh hóa và mĩ hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội
D. Thần thánh hóa và mĩ hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội
Nhân vật trung tâm ở văn bản trên là ai, thể hiện đặc trưng nào của sử thi?
Ông Thu Tha, bà Thu Thiên, thể hiện vai trò sáng lập thế giới của thần linh
Muôn vật và con người, thể hiện cuộc chinh phục tự nhiên và xã hội
Con người, vạn vật…, thể hiện khao khát khám phá thế giới của con người
Ông Thu Tha, bà Thu Thiên, thể hiện vai trò sáng lập thế giới
A. Ông Thu Tha, bà Thu Thiên, thể hiện vai trò sáng lập thế giới của thần linh
Hình ảnh cây xanh đầu tiên mọc “Thân trên mặt đất, thân cây biết rung/ Trong tán trong cành có tiếng đàn bà con gái” thể hiện ý nghĩa gì?
Nguồn gốc muôn loài bắt nguồn từ cây xanh và con người
Nguồn gốc muôn loài từ cây xanh (mọc từ đất) và liên quan đến người mẹ
Cây cối là nguồn gốc tạo ra vạn vật, con người
Cây cối và con người được xuất hiện đầu tiên trong vũ trụ
B. Nguồn gốc muôn loài từ cây xanh (mọc từ đất) và liên quan đến người mẹ
Biện pháp nghệ thuật nào tập trung khắc họa sự trỗi dậy của con người, vạn vật sau cuộc “đẻ đất”?
So sánh, nhân hóa
Nhân hóa, phép điệp
Nhân hóa, phóng đại
So sánh, ẩn dụ, nhân hóa
B. Nhân hóa, phép điệp
Việc ông bà Thu Tha, Thu Thiên xuất hiện đầu tiên, là người sáng tạo ra con người, cuộc sống thể hiện nhận thức, mong muốn gì của người Mường cổ?
Con người được sinh ra từ thần linh, tạo ra cuộc đẻ đất và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần
Con người được sinh ra từ một cặp vợ chồng và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần
Con người tạo ra cuộc đẻ đất và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần
Con người được sinh ra từ cây xanh mọc trên đất và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần
A. Con người được sinh ra từ thần linh, tạo ra cuộc đẻ đất và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần
Giá trị lịch sử, nhân văn của quan niệm “đẻ đất” trong văn bản được thể hiện như thế nào?
“Đất” là khởi nguồn của sự sống muôn loài, hình thành dân tộc, phát triển sản xuất, bản Mường và sáng tạo văn hóa
“Đất” là nơi lưu giữ lịch sử hình thành, phát triển dân tộc, con người, văn hóa
“Đất” là yếu tố quan trọng trong lịch sử xây dựng và phát triển cộng đồng
“Đất” là khởi nguồn của sự sống, là nơi hình thành dân tộc, phát triển sản xuất
A. “Đất” là khởi nguồn của sự sống muôn loài, hình thành dân tộc, phát triển sản xuất, bản Mường và sáng tạo văn hóa
Những quan niệm và khát vọng về cộng đồng của người Mường cổ còn phù hợp cuộc sống hiện đại ngày nay không? Lí giải bằng dẫn chứng từ văn bản
- Quan niệm và khát vọng của người Mường cổ trong văn bản “Đẻ đất”: Vũ trụ, muôn loài đều chung một nguồn gốc “vạn vật nhất thể”, khát vọng gắn bó cội nguồn của mỗi người dân Mường,…
- Liên hệ cuộc sống hiện nay: đây vẫn là quan niệm đúng đắn, tích cực, thể hiện tính dân tộc, nhân loại sâu sắc, cần thiết với bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay.
- HS lí giải bằng dẫn chứng từ văn bản.
Hãy viết bài luận giới thiệu về bản thân ứng tuyển vào vị trí Trưởng ban truyền thông của Chương trình Những làn gió Tây Bắc (thuộc chương trình quảng bá giá trị văn hóa nghệ thuật của các tỉnh miền núi phía Bắc).
a. Đảm bảo cấu trúc bài luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề của bài luận
Bài luận giới thiệu về bản thân ứng tuyển vào vị trí Trưởng ban truyền thông của Chương trình Những làn gió Tây Bắc.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Nêu vấn đề của bài viết: mong muốn ứng tuyển…
- Khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu của bản thân
- Giới thiệu khái quát về bản thân (tên, học vấn, vị trí, mong muốn hiện tại)
- Năng lực để thực hiện:
+ Yêu thích, có hiểu biết, trải nghiệm về lịch sử, văn hóa nghệ thuật của các tỉnh miền núi phía Bắc.
+ Chủ động thời gian, dành tâm huyết để tham gia.
+ Khả năng đảm bảo vị trí: có kinh nghiệm về điều hành (minh chứng), kĩ năng CNTT, viết bài truyền thông đa phương thức, kĩ năng xử lí hình ảnh, âm thanh,…; kinh nghiệm kết nối đối tượng tham gia, xây dựng ý tưởng…
- Cam kết thực hiện các yêu cầu của chương trình.
* Lưu ý:
- Gắn kết thông tin với các trải nghiệm, kinh nghiệm của cá nhân
- Dùng yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, phương tiện đa phương thức hỗ trợ.
- Lần lượt trình bày các luận điểm.
- Bài viết phải thể hiện rõ quan điểm riêng của HS về vấn đề đang quan tâm: giá trị văn hóa, lịch sử của vùng miền núi phía Bắc.
- Khẳng định nguyện vọng, khả năng hoàn thành công việc.
- Gửi lời cảm ơn về sự quan tâm và xét duyệt tham gia BTC.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo
Diễn đạt rõ ý, lập luận logic, suy luận, bình luận phù hợp với văn hóa dân tộc.







