Bộ 10 đề thi cuối học kì 1 Ngữ Văn 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối học kì 1 Ngữ Văn 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
VănLớp 1060 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

VỊNH KHOA THI HƯƠNG

Nhà nước ba năm mở một khoa,

Trường Nam thi lẫn với trường Hà.

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm ọe quan trường miệng thét loa.

Lọng cắm rợp thời: quan sứ đến

Váy lê quét đất, mụ đầm ra.

Nhân tài đất Bắc nào ai đó?

Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.

(Trần Tế Xương, thơ chọn lọc, NXB Văn học, 2014)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Thất ngôn tứ tuyệt

Thất ngôn bát cú

Thất ngôn trường thiên

Ngũ ngôn bát cú

Xem đáp án

B. Thất ngôn bát cú

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ diễn tả cảm xúc về ai, về sự việc gì?

Của nhân vật trữ tình về nỗi lo mất nước

Của nhà thơ về thực trạng thi cử

Của thí sinh về vấn nạn trường thi

Của quan giám khảo thất vọng về sĩ tử

Xem đáp án

B. Của nhà thơ về thực trạng thi cử

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đối tượng trữ tình của bài thơ là ai?

Thi cử lộn xộn, thiếu nghiêm trang

Sĩ tử bệ rạc, lôi thôi

Quan sứ, mụ đầm

Trường thi ẩn đầy tiêu cực

Xem đáp án

A. Thi cử lộn xộn, thiếu nghiêm trang

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài thơ, tác giả đề cập đến sự khác thường của kì thi này ở câu thơ nào dưới đây?

Nhà nước ba năm mở một khoa,

Trường Nam thi lẫn với trường Hà

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm ọe quan trường miệng thét loa

Lọng cắm rợp thời: quan sứ đến

Váy lê quét đất, mụ đầm ra

Nhân tài đất Bắc nào ai đó?

Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà

Xem đáp án

A. Nhà nước ba năm mở một khoa,

Trường Nam thi lẫn với trường Hà

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm xúc, tâm trạng của thi nhân trong bài thơ được thể hiện như thế nào?

Buồn, đau xót trước vận mệnh đất nước

Tuyệt vọng vì sĩ tử bất tài

Dửng dưng, mặc kệ thi cử

Mong ngóng sĩ tử đỗ đạt

Xem đáp án

A. Buồn, đau xót trước vận mệnh đất nước

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự xuất hiện của những nhân vật nào làm cho trường thi trở nên lố bịch?

Sĩ tử và quan trường

Quan sứ và quan trường

Quan sứ và bà đầm

Quan trường và bà đầm

Xem đáp án

C. Quan sứ và bà đầm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào trong hai câu thơ:

“Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ

Ậm ọe quan trường miệng thét loa.”

Cường điệu

Đảo ngữ

So sánh

Phép đối

Xem đáp án

B. Đảo ngữ

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà thơ thể hiện nỗi lòng của mình bằng hình thức nào trong hai câu kết? Đó là nỗi niềm gì, về điều gì?

Nỗi niềm ngao ngán, xót xa trước sự sa sút của cảnh tượng trường thi, về nỗi nhục mất nước; câu mệnh lệnh, như đối thoại

Gọi nhân tài, câu mệnh lệnh (nhân tài, ai đó; ngoảnh mà trông) như đang đối thoại trực tiếp với những người tài có trách nhiệm với đất nước

Nhà thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi mình

Mỉa mai nơi trường thi để chọn nhân tài mà lại có quan sứ và mụ đầm

Xem đáp án

A. Nỗi niềm ngao ngán, xót xa trước sự sa sút của cảnh tượng trường thi, về nỗi nhục mất nước; câu mệnh lệnh, như đối thoại

9. Tự luận
1 điểm

Cảnh tượng, con người nơi trường thi trong bài thơ dự báo điều gì về tương lai đất nước vào năm 1879? Hãy đối chiếu với lịch sử để đánh giá về dự báo của nhà thơ Trần Tế Xương.

Xem đáp án

- Cảnh trường thi phản ánh sự suy vong của nền học vấn, sự lỗi thời của đạo Nho.

- Dự báo sự sa sút về chất lượng thi cử, bản chất của xã hội thực dân phong kiến.

- Trần Tế Xương dự báo đúng: chế độ thực dân phong kiến không thể đảm trách được sứ mệnh đối với dân tộc Việt Nam. Lịch sử đòi hỏi, sự thay đổi lớn lao: cách mạng tháng 8/1945 thành công mở ra vận hội mới, chế độ mới – kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

10. Tự luận
1 điểm

Cảnh tượng nào trong bài thơ để lại ấn tượng, cảm xúc sâu sắc nhất trong em, đó là cảm xúc gì? Vì sao?

Xem đáp án

- HS trả lời cần bám sát ngôn từ, hình ảnh, sự việc trong bài thơ; cảm xúc có thể tương đồng hoặc khác biệt với tác giả (cần phù hợp với văn hóa dân tộc).

- HS cần lí giải bằng 2 lí do trở lên (logic, tránh suy diễn vô căn cứ)

11. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen đi học muộn.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen đi học muộn.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen đi học muộn.

- Tác hại của việc đi học muộn:

+ Đi học muộn có thể khiến ta mất uy tín, khiến các bạn và thầy cô không tin tưởng và không muốn giao lưu với bạn nữa.

+ Đi học muộn cũng làm cắt ngang mạch dạy học của thầy cô, ảnh hưởng đến việc học của các bạn trong lớp.

+ Đi học muộn khiến bạn bị mất kiến thức bài học, mất thời gian ôn lại bài mà mọi người đã học.

- Nguyên nhân dẫn đến việc đi học muộn:

+ Nguyên nhân khách quan: tắc đường, hỏng xe,…

+ Nguyên nhân chủ quan: ngủ quên, thói quen không thể bỏ,…

- Biện pháp giúp bỏ thói quen đi học muộn:

+ Sắp xếp thời gian hợp lí, cần dự tính thời gian cho những sự cố phát sinh thêm.

+ Đặt đồng hồ báo thức hẹn giờ để tránh quên giờ và không lỡ mất thời gian

+ Rèn luyện bản thân nhiều hơn để không bị ỷ lại vào người khác

- Khẳng định lại vấn đề nghị luận.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

e. Sáng tạo

 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo.