Bộ 10 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 9)
22 câu hỏi
Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại X là
Al
Mg
Zn
Cu
Đáp án B
nN2=0,22422,4=0,01 mol
Gọi a là số oxi hóa của X sau khi bị HNO3 oxi hóa.
Bảo toàn electron ta có:nX.a=0,01.10⇒nX=0,1a (mol)
⟹ MX=1,20,1a=12a ⟹ a = 2, MX =24
⟹ X là magie
Hai chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
C2H5OH, CH3OCH3.
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
CH3OCH3, CH3CHO.
C4H10, C6H6.
Đáp án B
Các chất hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và có cấu tạo, tính chất hóa học tương tự nhau thì là đồng đẳng của nhau.
⟹ CH3CH2CH2OH, C2H5OH là đồng đẳng của nhau.
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách
phân hủy khí NH3.
nhiệt phân NaNO2.
thủy phân Mg3N2.
Đun hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl.
Đáp án D
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách đun nóng hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl.
Phương trình hóa học:
NaNO2 + NH4Cl →to N2 + NaCl + 2H2O
Công thức đơn giản nhất là công thức:
biểu diễn số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
biểu thị tỉ lệ tối giản các nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
biểu thị tỉ lệ tối đa các nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
biểu thị tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Đáp án B
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản các nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỏi những muối nào thu được và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
Na2HPO4 và 14,2g; Na3PO4 và 49,2g
Na3PO4 và 50,0g
NaH2PO4 và 49,2g; Na2HPO4 và 14,2g
Na2HPO4 và 15,0g
Đáp án A
nNaOH=4440=1,1 mol; nH3PO4=39,298=0,4 mol
Nhận thấy: 2<nNaOHnH3PO4=2,75<3⟹ Muối thu được là muối Na2HPO4 (a mol) và Na3PO4 (b mol).
Ta có hệ:a+b=0,42a+3b=1,1⇒a=0,1b=0,3(mol)
Khối lượng muối Na2HPO4 là: 0,1.142 = 14,2 gam
Khối lượng muối Na3PO4 là: 0,3.164 = 49,2 gam
Tìm phản ứng nhiệt phân sai?
2AgNO3→toAg2O + 2NO2 + O2.
KNO3 →toKNO2 + O2.
Zn(NO3)2 →toZnO + 2NO2 + O2.
Mg(NO3)2 →toMgO + 2NO2 + O2.
Đáp án A
Đúng là: 2AgNO3 →to 2Ag + 2NO2 + O2
Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá học với nhau theo cách nào sau đây:
đúng hoá trị.
đúng số oxi hoá.
một thứ tự nhất định.
đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.
Đáp án D
Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá học với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.
Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
Trong phân tử N2 chứa liên kết 3 rất bền.
Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.
Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực.
Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
Đáp án A
Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do phân tử N2 chứa liên kết ba bền.
Ion NH4+ có tên gọi:
Cation nitric
Cation amino
Cation amoni
Cation hidroxyl
Đáp án C
Ion NH4+ có tên cation amoni.
Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, khối lượng kết tủa thu được là
10 g
15 g
20 g
25 g
Đáp án A
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
nCO2=2,2422,4=0,1 mol; nCa(OH)2=0,2.1=0,2 mol
⟹ Ca(OH)2 dư.
⟹nCaCO3=nCO2=0,1 mol
⟹mCaCO3=0,1.100=10 gam
Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?
CaCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + 2HCl
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
Đáp án A
Phản ứng A không xảy ra vì axit H2CO3 yếu hơn rất nhiều so với axit HCl.
Công thức cấu tạo nào sau đây là sai?
CH2 = CH2
CH ≡ CH
CH3 = CH3
CH3 – CH2 – CH3
Đáp án C
C sai, đúng là CH2 = CH2.
Các chất nào trong dãy sau đều là chất hữu cơ?
C2H2, C12H22O11, C2H4, NaCN.
CH3COOH, C2H5OH, C6H12O6, CO.
CH3COOH, CH3COONa, (NH4)2CO3, C6H6.
HCOOH, CH4, C6H12O6, CH3COONa.
Đáp án D
Chất hữu cơ là hợp của cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, muối cacbua, muối xianua, …
Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng (điều kiện phản ứng coi như có đủ)?
C + 2CuO " 2Cu + CO
C + H2O " CO + H2
3C + 4Al " Al4C3
C + O2 " CO2
Đáp án C
Cacbon thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với kim loại.
Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch?
K+,CO32− , SO42−.
Al3+, SO42−, Mg2+, Cl-
H+,NO3− , SO42−, Mg2+
Fe2+,NO3− , S2-, Na+
Đáp án D
Fe2++S2−→FeS
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là:
liên kết đơn.
liên kết cho nhận.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
Đáp án C
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
SiO2 + Na2CO3 →Na2SiO3 + CO2
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + CO2
SiO2 + Mg → 2MgO + Si
Đáp án A
Axit HF có khả năng ăn mòn thể tinh.
Phương trình hóa học:
SiO2 + 4HF →SiF4 + 2H2O
Dung dịch amoniac trong nước có chứa các ion nào sau đây (bỏ qua sự phân li của nước):
NH4+, NH3, H+.
NH4+, OH-.
NH4+, NH3.
NH4+, NH3, OH-.
Đáp án B
NH3+H2O⇄NH4++OH−
⟹ Dung dịch amoniac chứa các ion NH4+, OH−.
Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
11,28 gam.
20,50 gam.
8,60 gam.
9,40 gam.
Đáp án D
Phương trình hóa học:
2KNO3 →to2KNO2+ O2a → a2 mol2Cu(NO3)2 →to2CuO + 4NO2+ O2b →2b → b2 mol
⟹ Hỗn hợp X gồm khí NO2 (2b mol) và O2 ( mol).
Ta có hệ sau:101a+188b=34,652b.46+a+b2.322b+a+b2=18,8.2
Khối lượng của Cu(NO3)2 là: m = 0,05.188 = 9,4 gam
Đánh giá độ dinh dưỡng của phân lân bằng hàm lượng %:
H3PO4.B. P.C. .
P.
PO43−
P2O5.
Đáp án D
Đánh giá độ dinh dưỡng của phân lân bằng hàm lượng % P2O5.
Thêm 200 ml dung dịch KOH 1M vào 300 ml dung dịch H3PO4 1M thu được dung dịch X. Tính khối lượng muối trong dung dịch X.
nKOH=0,2.1=0,2 mol;nH3PO4=0,3.1=0,3 mol
Nhận thấy: nKOHnH3PO4=0,20,3<1⟹ KOH hết, H3PO4 dư
⟹ Muối sinh ra là KH2PO4.
⟹nKH2PO4=nKOH=0,2 mol
⟹ Khối lượng muối là: m = 0,2.136 = 27,2 gam.
Một chất hữu cơ X có thành phần khối lượng các nguyên tố là: 54,5% C; 9,1% H; 36,4% O.
a) Tìm công thức đơn giản nhất của X?
b) Biết X có khối lượng phân tử là 88 đvC. Hãy xác định công thức phân tử của X?
a) Ta có: C : H : O = 54,512:9,11:36,416= 2 : 4 : 1
⟹ Công thức đơn giản nhất của X là C2H4O.
b) Công thức phân tử có dạng: (C2H4O)n.
⟹ 44n = 88 ⟹ n = 2
⟹ Công thức phân tử của X là C4H8O2.








