Bộ 10  Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 8)
Đề thi

Bộ 10 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 8)

A
Admin
Hóa họcLớp 1168 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất đá khô?

H2O.

N2.

CO2.

CO.

Xem đáp án

Đáp án C

Khí CO2 được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất đá khô.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là 

2,70.

4,05.

8,10.

5,40.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình hóa học:

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Ta có:nNO=4,4822,4=0,2 mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

3.nAl=3.nNO⇒nAl=nNO=0,2 mol

m = 0,2.27 = 5,4 gam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm

chuyển thành màu xanh.

mất màu.

chuyển thành màu đỏ.

không đổi màu.

Xem đáp án

Đáp án A

Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh vì:

NH3 + H2O⇄NH4++OH−

Môi trường bazơ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion:OH−+HCO3−→CO32−+H2O là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?

NaOH + Ba(HCO3)2.

Ba(HCO3)2+ Ba(OH).

NaHCO3 + Ba(OH)2

NaHCO3 + NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng xảy giữa cặp chất NaHCO3 và NaOH có phương trình ion là:OH−+HCO3−→CO32−+H2O

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:

ns2np5.

ns2np3.

ns2np4.

ns2np2

Xem đáp án

Đáp án D

Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là

Pt, Cu.

Al, Fe.

Ag, Fe.

Pb, Ag.

Xem đáp án

Đáp án B

Al, Fe bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phản ứng được với NH3

Na2O.

AlCl3 (dd).

Na2CO3 (dd).

NaOH (dd).

Xem đáp án

Đáp án B

3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol của anion trong dung dịch BaCl2 0,20M là

0,40M.

0,20M.

0,30M.

0,10M.

Xem đáp án

Đáp án A

BaCl2→Ba2++2Cl−0,2M                     →  0,4M

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào là đúng?

Muối amoni là tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit.

Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hòa toàn thành cation amoni và anion gốc axit.

Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.

Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí amoniac thoát ra.

Xem đáp án

Đáp án B

Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hòa toàn thành cation amoni và anion gốc axit.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho P tác dụng với Mg, sản phẩm thu được là

Mg2P2O7.

Mg3P2.

Mg(PO3)2.

Mg3(PO4)2.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình hóa học:

3Mg + 2P  Mg3P2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí trong phòng thí nghiệm: Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí trong phòng thí nghiệm:  (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây đúng?

Hình 3: Thu khí N2, H2 và HCl.

Hình 2: Thu khí CO2, SO2 và NH3.

Hình 3: Thu khí N2, H2 và NH3.

Hình 1: Thu khí H2, He và NH3.

Xem đáp án

Đáp án D

Hình 1 được áp dụng để thu khí nhẹ hơn không khí.

Hình 2 được áp dụng để thu khí nặng hơn không khí.

Hình 3 được áp dụng để thu khí không tan hoặc ít tan trong nước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại, khí nitơ đioxit và oxi?

AgNO3, Hg(NO3)2.

Cu(NO3)2, Mg(NO3)2.

Hg(NO3)2, Mg(NO3)2.

AgNO3, Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi nhiệt phân các muối AgNO3 hay Hg(NO3)2 đều sinh ra kim loại, khí NO2 và khí O2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng

% P2O5.

% P.

%PO43−.

Ca(H2PO4)2.

Xem đáp án

Đáp án A

Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng % về khối lượng của P2O5 trong phân.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?

H2SO4.

KOH.

CH3COOH.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Chất điện li yếu là CH3COOH.

Phương trình điện li: CH3COOH ⇄CH3COO−+H+

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thu được thể tích khí thoát ra (đktc) là

1,12 lít

4,48 lít.

0,112 lít.

2,24 lít.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình hóa học:

2KOH + (NH4)2SO4 →2NH3 + K2SO4 + 2H2O

⟹nNH3=2.n(NH4)2SO4=2.0,05.1=0,1 mol

VNH3=0,1.22,4=2,24lít

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 0,15 mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, kết thúc phản ứng thu được các chất:

Ba(HCO3)2Ba(OH)2 dư.

Ba(HCO3)2.

Ba(HCO3)2BaCO3.

BaCO3, Ba(OH)2 dư.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:nBa(OH)2=0,2.1=0,2 mol

Nhận thấy: nBa(OH)2nCO2>1 Sau phản ứng thu được chứa Ba(OH)2 dư và chất rắn BaCO3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết xích-ma (Ϭ) trong phân tử C4H10 là:

10

13

12

14

Xem đáp án

Đáp án B

Liên kết xích-ma là liên kết đơn. Liên kết đơn gồm C – C và C – H.

Số liên kết C – C là 4 – 1 = 3 liên kết.

Số liên kết C – H là 10 liên kết.

Tổng có 13 liên kết xích – ma.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào dưới đây là dồng phân của nhau?

CH3CH2CH2OH, CH3OCH2CH3

CH3OCH3, CH3CHO

CH3OH, C2H5OH

CH3CH2OH, CH3CH2Br

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất là đồng phân của nhau khi có cùng công thức phân tử và khác nhau về công thức cấu tạo.

Các chất ở đáp án có cùng công thức phân tử là C3H8O.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?

CH4

C2H6

C6H6

C3H6Br.

Xem đáp án

Đáp án D

Dẫn xuất hidrocacbon là hợp chất hữu cơ ngoài chứa nguyên tố C và H còn chứa các nguyên tố khác như O, N, S, halogen, ...

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử C2H6O là

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

CH3-CH2-OH     CH3-O-CH3

21. Tự luận
1 điểm

Cho 2,8 gam N2 tác dụng H2 lấy dư. Biết hiệu suất phản ứng đạt 20%. Tính thể tích của NH3 thu được sau phản ứng (đktc)?

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

N2 + 3H2 ⇄to,p, xt2NH3

nN2=2,828=0,1 mol

Theo phương trình:nNH3=2.nN2=2.0,1=0,2 (mol)

Do hiệu suất phản ứng đạt 20% nên lượng NH3 sinh ra thực tế là:nNH3 tt=0,2.20100=0,04 mol

Thể tích khí NH3 thu được là: V = 0,04.22,4 = 0,896 lít

22. Tự luận
1 điểm

Chia 19,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một trong O2 dư thu được 15,7 gam hỗn hợp oxit. Phần hai hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được V (lít) NO2 (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Tính giá trị của V.

Xem đáp án

Ta có: m1 = m2 =19,42=9,7 gam

- Phần 1: Phản ứng với oxi

Số mol oxi phản ứng là:nO2=15,7−9,732=0,1875 mol

Các quá trình nhường, nhận electron

Al → Al3++ 3e           O2+4e→2O−2

Mg → Mg2++ 2e

Zn → Zn2++ 2e.

Bảo toàn electron ta có:

ne nhường = ne nhận ne nhường = 0,1875.4 = 0,75(1)

- Phần 2: hoàn tan trong dung dịch HNO3

Các quá trình nhường, nhận electron

Al →Al3+ + 3e            2H++NO3−+e→NO2+H2O

Mg →Mg2+ + 2e

Zn →Zn2+ + 2e.

Gọi số mol khí NO2 là a mol.

Ta có: ne nhường = ne nhận ne nhường = a (2)

Từ (1) và (2) 0,75 = a

⟹VNO2=22,4.0,75=16,8 lít